Ngày 16/7/2015, Tạp chí Y Dược học Cần Thơ được cấp chỉ số quốc tế: ISSN 2354-1210.

Ngày 09/06/2026, Tạp chí được cấp chỉ số quốc tế: E-ISSN 3126-3313.

Từ tháng 4/2016, Tạp chí đã được Hội đồng Giáo sư ngành Y đưa vào danh sách các tạp chí khoa học Y học được tính điểm công trình 0-0,5 điểm cho một bài báo đăng.

Năm 2020 Tạp chí Y Dược học Cần Thơ đã được phê duyệt vào danh mục của các Hội đồng Giáo sư ngành Dược học được tính điểm công trình 0-0,5 điểm cho một bài báo đăng.

Tạp chí Y Dược học Cần Thơ ra 12 số/năm, 180-200 trang/số.

Từ tháng 12/2022 Tạp chí Y Dược học Cần Thơ là thành viên của hệ thống Crossref và từ tháng 01/2023 tạp chí thực hiện bình duyệt online kín 2 chiều nhằm tăng tính minh bạch, tin cậy của các công trình nghiên cứu khoa học và đảm bảo tốt nhất chất lượng khoa học của bài viết.

 

Tôn chỉ, mục đích và phạm vi của tạp chí

 

Tôn chỉ và mục đích hoạt động của  tạp chí: xuất bản nhằm mục đích phổ biến kết quả từ các đề tài nghiên cứu khoa học; giao lưu trao đổi khoa học, chia sẻ kinh nghiệm, học tập, đồng thời cập nhật thông tin khoa học mới trong các lĩnh vực y, sinh, dược học trong và ngoài nước.

Phạm vi của Tạp chí
Tạp chí Y Dược học Cần Thơ công bố các công trình nghiên cứu khoa học, bài tổng quan và báo cáo học thuật trong các lĩnh vực sau:
          • Y khoa: Nghiên cứu lâm sàng và cận lâm sàng; chẩn đoán, điều trị và dự phòng bệnh; y học nội khoa, ngoại khoa, nhi khoa, sản – phụ khoa, y học cổ truyền, y học gia đình và các chuyên ngành lâm sàng liên quan.
          • Dược học: Dược liệu, dược lý, hóa dược, bào chế, kiểm nghiệm thuốc, dược lâm sàng, quản lý và sử dụng thuốc hợp lý, an toàn và hiệu quả.
          • Răng Hàm Mặt: Nha khoa dự phòng, chẩn đoán và điều trị các bệnh lý răng miệng; phẫu thuật hàm mặt; vật liệu nha khoa và chăm sóc sức khỏe răng miệng cộng đồng.
          • Y tế công cộng: Dịch tễ học, sức khỏe môi trường, dinh dưỡng cộng đồng, quản lý y tế, chính sách y tế, chăm sóc sức khỏe ban đầu và nâng cao sức khỏe cộng đồng.
          • Điều dưỡng: Chăm sóc người bệnh, quản lý điều dưỡng, an toàn người bệnh, điều dưỡng cộng đồng, điều dưỡng lâm sàng và đào tạo điều dưỡng.
          • Khoa học y sinh: Sinh học phân tử, sinh học tế bào, miễn dịch học, vi sinh, sinh hóa, công nghệ sinh học y học, vật liệu y sinh và các nghiên cứu tiền lâm sàng phục vụ y học và dược học.
Tạp chí ưu tiên các nghiên cứu có giá trị khoa học, tính ứng dụng thực tiễn, đóng góp cho công tác chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe Nhân dân, đồng thời thúc đẩy nghiên cứu liên ngành trong lĩnh vực khoa học sức khỏe.

 

Tần suất xuất bản

 

Tạp chí Y Dược học Cần Thơ xuất bản định kỳ 12 số/năm, trong đó 02 số tiếng Anh sẽ xuất bản vào tháng 6 và tháng 12. Bài viết được xuất bản khi đã được thông qua nhận xét của 02 phản biện và Tổng biên tập duyệt đăng.

Ngoài ra, Tạp chí còn xuất bản các số chuyên đề phục vụ các hội nghị, hội thảo khoa học. Quy trình phản biện và xuất bản số chuyên đề của Tạp chí được thực hiện như số định kỳ với 2 phản biện kín theo tiêu chuẩn quốc tế và hoàn toàn trực tuyến tại địa chỉ: https://tapchi.ctump.edu.vn

 

Chính sách truy cập mở

 

Tạp chí Y Dược học Cần Thơ áp dụng chính sách truy cập mở đối với các bài báo đã xuất bản đến với độc giả, nhằm mở rộng cơ hội tiếp cận các kết quả nghiên cứu chất lượng cao và tăng cường trao đổi kiến thức. Tạp chí đăng tải trực tuyến (miễn phí) toàn văn các bài báo được công bố trên website của Tạp chí (https://tapchi.ctump.edu.vn).

Theo đó, độc giả được quyền đọc, tải xuống, sao chép, phân phối, in ấn, tìm kiếm hoặc liên kết đến toàn văn của các bài báo được xuất bản mà không cần phải đăng ký, đóng phí hay xin phép Ban biên tập Tạp chí hoặc tác giả bài viết.

 

Giấy phép và bản quyền

 

Tất cả các bài báo do Tạp chí Y Dược học Cần Thơ xuất bản đều được cấp phép theo Giấy phép the Creative Common Attribution-NonCommercial 4.0 International License. Các độc giả được phép sao chép, phân phối, truyền tải và chuyển đổi với điều kiện bài báo và nguồn được trích dẫn để ghi nhận quyền tác giả của bài báo xuất bản trong Tạp chí. Tác giả giữ bản quyền đối với bài báo của họ nhưng cấp cho Tạp chí quyền xuất bản tác phẩm đầu tiên.

 

Đạo đức xuất bản

 

Tạp chí Y Dược học Cần Thơ cam kết tuân thủ đạo đức xuất bản phù hợp với các hướng dẫn và tiêu chuẩn của the Committee on Publication Ethics (COPE), tuân thủ các nguyên tắc của COPE’s Core Practices, Best Practices Guidelines for Journal Editors và Guidelines on Good Publication Practices.

Đối với bài báo dạng Báo cáo ca lâm sàng (Clinical case report), tác giả bắt buộc phải có văn bản đồng ý công bố thông tin (Informed Consent) của bệnh nhân hoặc người giám hộ hợp pháp, cho phép công bố thông tin lâm sàng và các hình ảnh liên quan trên Tạp chí dưới cả hình thức in ấn và trực tuyến. Trong nội dung bài báo phải có tuyên bố xác nhận đã có sự đồng ý công bố của bệnh nhân. Tạp chí có quyền yêu cầu tác giả cung cấp bản sao văn bản đồng ý công bố trong quá trình thẩm định bài báo. Tạp chí khuyến nghị tác giả trình bày báo cáo ca lâm sàng theo CARE Guidelines (CAse REport Guidelines) nhằm nâng cao tính minh bạch, đầy đủ và chuẩn mực quốc tế của bài báo. Tác giả được khuyến khích nộp kèm CARE checklist cùng với bản thảo khi gửi bài.

- Đối với Ban biên tập:
          + Quyết định xuất bản: Ban Biên tập của Tạp chí chịu hoàn toàn trách nhiệm và độc lập đối với việc quyết định đăng tải và xuất bản các bài viết gửi về Tạp chí. Mọi thành viên Ban Biên tập phải tuân thủ các chính sách của Tạp chí và chịu sự ràng buộc từ các quy định pháp luật khác.
          + Phản biện của chuyên gia: Thành viên Ban Biên tập phải đảm bảo tính công bằng, không thiên vị và đúng hạn trong quy trình phản biện. Bài viết phải được phản biện bởi ít nhất 2 chuyên gia độc lập bên ngoài và khi cần thiết thành viên Ban Biên tập có thể tham khảo thêm các ý kiến khoa học khác. Thành viên Ban Biên tập cần lựa chọn chuyên gia phản biện có chuyên ngành phù hợp với lĩnh vực nghiên cứu của bài viết để tránh việc lựa chọn các chuyên gia phản biện không phù hợp.
          + Tính công bằng: Thành viên Ban Biên tập đánh giá bản thảo gửi đến Tạp chí dựa trên nội dung khoa học. Ban Biên tập cần thiết lập một cơ chế minh bạch để đưa ra các quyết định biên tập các bài viết của Tạp chí.
          + Tính bảo mật: Thành viên Ban Biên tập phải đảm bảo tính bảo mật của tất cả các bản thảo gửi đến Tạp chí và các cuộc trao đổi với chuyên gia phản biện. Thành viên Ban Biên tập cần giữ kín thông tin về các chuyên gia phản biện và không được phép sử dụng các thông tin trong bản thảo để phục vụ cho mục đích cá nhân.
          + Công khai về xung đột lợi ích: Thành viên Ban Biên tập không được tham gia vào quy trình xét duyệt các bài viết mà họ tự viết hoặc các thành viên gia đình, đồng nghiệp tham gia viết, hay là bất cứ vấn đề gì liên quan đến sản phẩm hay dịch vụ mà trong đó thành viên Ban Biên tập được hưởng lợi ích.

- Đối với phản biện:
          Nhiệm vụ của các nhà khoa học - chuyên gia phản biện nhằm hỗ trợ Ban Biên tập Tạp chí đưa ra quyết định trong quá trình biên tập và thông qua nhận xét cụ thể các nghiên cứu, từ đó hỗ trợ tác giả/các tác giả và Tạp chí nâng cao chất lượng bài viết. Khi chuyên gia phản biện được Tạp chí mời mà nhận thấy bản thân không đủ điều kiện, tiêu chuẩn để thực hiện phản biện nghiên cứu được gửi đến hay biết rằng nếu thực hiện phản biện cũng sẽ không mang tính khả thi thì cần phải thông báo ngay cho Ban Biên tập và gửi thư từ chối lời mời tham gia vào quy trình phản biện của Tạp chí.
          + Tính bảo mật: Bất kỳ bản thảo nào đang trong quy trình phản biện của Tạp chí thì đều được xem như là tài liệu bảo mật. Chuyên gia phản biện không được chia sẻ tất cả các đánh giá hoặc thông tin về bài viết với bất kỳ ai hay liên hệ trực tiếp với tác giả mà không được sự đồng ý của Ban Biên tập. Chuyên gia phản biện không được sử dụng các tài liệu/kết quả nghiên cứu trong bản thảo bài viết mà không có sự đồng ý của tác giả/các tác giả.
          + Cảnh báo về các vấn đề đạo đức: Các chuyên gia phản biện cần có nhận thức cao về các vấn đề xung đột lợi ích tiềm ẩn liên quan đến bài viết và thông báo ngay đến Ban Biên tập, bao gồm bất kỳ sự tương đồng và trùng lặp đáng kể giữa các bản thảo đang xem xét với các bài viết đã được công bố mà chuyên gia phản biện biết đến.
          + Tiêu chuẩn về tính khách quan: Công tác phản biện cần được thực hiện một cách khách quan mà không có sự thiên lệch mang tính cá nhân nào trong quá trình phản biện bản thảo. Việc phê bình cá nhân tác giả/các tác giả đang gửi bản thảo bài viết được coi là không phù hợp. Nếu chuyên gia phản biện đề xuất tác giả đưa trích dẫn nghiên cứu của mình (hoặc cộng sự) vào bài viết thì đó là vì lý do khoa học chính đáng chứ không phải vì mục đích làm tăng số trích dẫn bài nghiên cứu hay nâng cao tính minh bạch của công trình nghiên cứu của mình (hoặc cộng sự).

- Đối với tác giả:
          + Quyền tác giả: Chỉ những cá nhân có đóng góp đáng kể vào nghiên cứu mới có quyền tác giả về bài viết.
          + Tiêu chuẩn về bản thảo bài viết: Tác giả/Các tác giả cần cung cấp bản thảo bài viết đến Tạp chí Y Dược học Cần Thơ về kết quả nghiên cứu chưa từng được công bố/xuất bản tại bất kỳ ấn phẩm/trang thông tin nào. Tác giả/Các tác giả cũng nên trình bày khách quan về tầm quan trọng của bài nghiên cứu.
          + Tính nguyên bản của bản thảo, đạo văn và xác nhận nguồn: Tác giả/Các tác giả cần đảm bảo tính nguyên bản của bài viết trước khi gửi đến Tạp chí. Nếu tác giả sử dụng tài liệu hay lời trích dẫn của các nhà khoa học khác, thì tác gỉả cần phải trích dẫn, trích nguồn hoặc xin phép được sử dụng tài liệu đó trong nghiên cứu.
          + Truy cập và lưu trữ tài liệu: Dữ liệu, tài liệu tham khảo và các thông tin khác trong bài nghiên cứu phải được trình bày chính xác và đầy đủ để có thể được nhân rộng nghiên cứu. Nếu trong bài viết có sự gian lận hoặc cố ý đưa ra các nhận định không chính xác thì tác giả/các tác giả được coi là có hành vi phi đạo đức. Tác giả/Các tác giả cần cung cấp dữ liệu hỗ trợ nghiên cứu cho quá trình biên tập và truy cập công khai vào dữ liệu đó. Dữ liệu trong bài viết cần được lưu giữ trong một thời gian hợp lý sau khi xuất bản.
          + Nhiều ấn phẩm: Tác giả/Các tác giả không xuất bản các bản thảo có cùng một nội dung nghiên cứu trên nhiều hơn một tạp chí hoặc đơn vị xuất bản.
          + Tuyên bố về xung đột lợi ích: Trong bản thảo bài viết, tất cả tác giả cần nêu rõ các mối quan hệ cá nhân và các nguồn tài chính với những cá nhân khác hoặc các tổ chức có khả năng tác động không phù hợp đến công trình nghiên cứu. Tác giả/Các tác giả cần liệt kê cụ thể các nguồn hỗ trợ tài chính cho việc thực hiện nghiên cứu và/hoặc hoàn thiện bài viết. Nếu nguồn tài trợ không có bất kỳ sự liên quan nào thì tác giả/các tác giả cũng cần phải tuyên bố rõ ràng trong bài viết. Các tác giả cần trình bày sớm nhất có thể những mâu thuẫn tiềm ẩn về quyền lợi liên quan đến bài viết.
          + Thông báo về các sai sót trong ấn phẩm đã xuất bản: Khi tác giả/các tác giả phát hiện có sai sót trong bài viết đã xuất bản thì phải thông báo ngay cho Ban Biên tập của Tạp chí để rút bài hoặc sửa chữa những nội dung cụ thể trong bài viết nếu Ban Biên tập nhận thấy cần thiết. Nếu Ban Biên tập và Tạp chí nhận được thông báo từ bên thứ ba về lỗi sai trong ấn phẩm, thì tác giả/các tác giả có trách nhiệm hợp tác kịp thời cùng với Ban Biên tập, bao gồm việc cung cấp đầy đủ bằng chứng cho Ban Biên tập khi được yêu cầu.

 

Chính sách kho lưu trữ

 

Tạp chí Y Dược học Cần Thơ cam kết đảm bảo khả năng truy cập lâu dài và bền vững đối với các bài báo khoa học đã được xuất bản. Nội dung của tạp chí được lưu trữ thông qua nhiều hệ thống lưu trữ và truy xuất nhằm bảo đảm tính toàn vẹn, khả năng nhận diện và truy cập ổn định của các công trình nghiên cứu.

Tự lưu trữ của tác giả

Tạp chí cho phép tác giả tự lưu trữ phiên bản cuối cùng đã được xuất bản của bài báo (Dạng pdf) ngay sau khi bài báo được công bố trên trang web chính thức của tạp chí.

Tác giả có thể lưu trữ bài báo tại:

  • Trang web cá nhân của tác giả;
  • Kho lưu trữ của cơ quan hoặc tổ chức nơi tác giả công tác trên các máy chủ phi lợi nhuận.

Khi tự lưu trữ, tác giả cần:

  • Ghi rõ nguồn xuất bản trên Tạp chí Y Dược học Cần Thơ;
  • Cung cấp liên kết đến trang web của tạp chí hoặc mã định danh của bài báo thông qua Digital Object Identifier (DOI).

Việc tự lưu trữ trong các kho lưu trữ chuyên ngành công cộng hoặc các hệ thống lưu trữ mang tính thương mại cần có sự chấp thuận của tạp chí.

Hệ thống lập chỉ mục và lưu trữ

Các bài báo của tạp chí được lập chỉ mục và lưu trữ trong các hệ thống dữ liệu học thuật nhằm tăng khả năng truy cập và phổ biến kết quả nghiên cứu, bao gồm:

  • Google Scholar
  • Tạp chí trực tuyến Việt Nam (VOJL)

Ngoài ra, tất cả các bài báo đều được gán mã Digital Object Identifier (DOI), giúp nhận diện duy nhất từng bài báo và cung cấp liên kết truy cập bền vững. Hệ thống DOI đảm bảo khả năng truy cập lâu dài ngay cả khi địa chỉ web hoặc vị trí lưu trữ của tạp chí có sự thay đổi.

Cam kết bảo tồn nội dung

Tạp chí thực hiện các biện pháp kỹ thuật và quản lý nhằm bảo đảm việc lưu trữ lâu dài và khả năng truy cập ổn định đối với nội dung học thuật đã xuất bản. Các hệ thống lưu trữ và nhận diện bài báo được duy trì để bảo đảm tính toàn vẹn và khả năng truy xuất của các công trình khoa học trong dài hạn.

 

Quy định về việc sử dụng trí tuệ nhân tạo (AI) và công nghệ hỗ trợ xuất bản

 

       - Khai báo minh bạch: Tác giả có trách nhiệm công bố rõ ràng mọi việc sử dụng công cụ AI hoặc phần mềm hỗ trợ (ví dụ: ChatGPT, Grammarly, QuillBot, MidJourney…), bao gồm tên công cụ, phiên bản, nhà cung cấp, mục đích và phạm vi sử dụng. Việc khai báo này phải được thể hiện minh bạch trong phần Acknowledgments hoặc Methods của bản thảo.
       - Trách nhiệm tác giả: AI và các công cụ hỗ trợ không được coi là tác giả. Con người là chủ thể duy nhất chịu trách nhiệm về nội dung khoa học, độ chính xác, tính nguyên bản và minh bạch của bài báo. Tác giả cần xác nhận rằng mọi nội dung có sự hỗ trợ của AI đều đã được kiểm chứng, chỉnh sửa và là người chịu trách nhiệm cuối cùng.
       - Giới hạn sử dụng: Tác giả không được sử dụng AI để thay thế quá trình xây dựng ý tưởng khoa học, phân tích dữ liệu, đưa ra kết luận nghiên cứu, minh họa hình ảnh hoặc lập trình mà không có sự kiểm chứng độc lập; đồng thời, nghiêm cấm việc đưa dữ liệu nhạy cảm hoặc dữ liệu nghiên cứu chưa công bố vào các công cụ AI công cộng nhằm bảo đảm tính bảo mật và tuân thủ pháp luật về bảo vệ dữ liệu.
       - Phản biện và biên tập: Ban biên tập, phản biện và cộng tác viên không được sử dụng AI để soạn thảo nhận xét, đánh giá bản thảo hoặc quyết định xuất bản. Quy định này nhằm bảo đảm tính khách quan, trung thực và bảo mật tuyệt đối trong quy trình phản biện của Tạp chí.
       - Xử lý vi phạm: Bản thảo không khai báo việc sử dụng AI hoặc khai báo không trung thực sẽ bị xem là vi phạm đạo đức xuất bản và có thể bị từ chối công bố, rút lại bài sau khi xuất bản hoặc xử lý theo quy định hiện hành của Tạp chí.
       - Cập nhật chính sách: Quy định này sẽ được rà soát và cập nhật định kỳ để phù hợp với sự phát triển của công nghệ AI cũng như các chuẩn mực quốc tế về đạo đức xuất bản khoa học.

 

Cam kết bảo mật

 

Tạp chí cam kết thực hiện và tuân thủ các quy định của luật và các văn bản hướng dẫn liên quan đến bảo mật thông tin cá nhân trên không gian mạng. Các thông tin mà người dùng (tác giả, độc giả, biên tập viên, người phản biện) nhập vào các biểu mẫu trên Hệ thống Quản lý xuất bản trực tuyến của tạp chí chỉ được sử dụng vào các mục đích đã được tuyên bố rõ ràng và sẽ không được cung cấp cho bất kỳ bên thứ ba nào khác, hay dùng vào bất kỳ mục đích nào khác.

 

Phí gửi bài

 

Lệ phí gửi đăng bài: 1.500.000đ/bài báo

  • Đối với tác giả là cán bộ viên chức thuộc Trường Đại học Y Dược Cần Thơ thì được hỗ trợ 50% lệ phí gửi đăng bài (Đối với cán bộ thực hiện đề tài cấp cơ sở của Trường thì gửi đính kèm “ Quyết định về việc giao tổ chức thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học cấp Trường của cán bộ”).
  • Đối với sinh viên thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường được hỗ trợ 100% lệ phí đăng bài (Tác giả gửi đính kèm “Quyết định về việc giao tổ chức thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học cấp Trường của người học”).

Ghi chú:
          - Ngoài phí gửi bài, Tạp chí Y Dược học Cần Thơ không nhận thêm bất kỳ lệ phí nào khác từ tác giả.
          - Phí gửi bài không được hoàn trả khi bài viết bị từ chối hoặc tác giả xin rút bài viết.

Hình thức nộp lệ phí:
Sau khi bài viết qua vòng sàng lọc sơ bộ, Ban thư ký sẽ gửi yêu cầu nộp phí gửi bài bằng hình thức chuyển khoản:
Tên Tài khoản: Trường Đại học Y Dược Cần Thơ, Số TK: 0111000115668, tại ngân hàng Vietcombank chi nhánh Cần Thơ. 
Cú pháp: "Nop phi gui bai tap chi – Họ và tên"
Thời gian: Áp dụng từ ngày 01/01/2025.

 

Quy trình phản biện bài báo

 

Tạp chí Y Dược học Cần Thơ thực hiện quy trình phản biện kín hai chiều theo tiêu chuẩn quốc tế. Danh tính của những người phản biện không được tiết lộ cho các tác giả và ngược lại. Thời gian xuất bản 01 bài viết trên Tạp chí trung bình từ 03 đến 06 tháng. Quy trình gửi bài và phản biện được thực hiện hoàn toàn trực tuyến đăng gồm các bước sau:

Tiếp nhận bản thảo

Tác giả liên hệ gửi bản thảo đến Tạp chí qua hệ thống trực tuyến tại website: https://tapchi.ctump.edu.vn. Hướng dẫn về cách đăng ký, gửi bài và chuẩn bị bản thảo được cung cấp trên website của Tạp chí.

Sàng lọc sơ bộ

Bản thảo khi gửi thành công đến hệ thống quản lý của Tạp chí Y Dược học Cần Thơ đều được kiểm tra trùng lặp thông qua hệ thống và Ban Thư ký sẽ tiến hành kiểm tra sơ bộ bài báo (các yêu cầu về nội dung và hình thức), sự đáp ứng của bản thảo đối với Quy định viết bài của Tạp chí và nội hàm khoa học. Tác giả sẽ nhận được một trong các thông báo qua email về tình trạng của bài viết như sau:
          + Bài viết đúng thể lệ và chờ nộp phí
          + Bài viết cần chỉnh sửa và gửi lại
          + Bài viết bị từ chối
Bản thảo đạt yêu cầu ở vòng sàng lọc ban đầu sẽ nhận được email mời đóng phí. Sau khi tác giả đã hoàn thành thủ tục đóng phí, Ban biên tập sẽ chuyển bài viết đến Trưởng tiểu ban chuyên môn để mời hai người phản biện có chuyên môn phù hợp để phản biện bài viết. Thời gian kể từ khi Ban Biên tập nhận bài báo đến khi đề xuất người phản biện bài báo từ 1-3 tuần.

Vòng phản biện

1. Ban biên tập sẽ chuyển bài viết đến Trưởng tiểu ban chuyên môn để mời hai người phản biện có chuyên môn phù hợp để phản biện bài viết.
2. Người phản biện đánh giá và đưa ra một trong các đề xuất để Trưởng tiểu ban chuyên môn xem xét, gồm:
          + Bài báo có thể đăng theo như hiện trạng
          + Bài báo có thể đăng với các sửa đổi nhỏ
          + Bài báo có thể đăng với các sửa đổi lớn
          + Bài báo cần sửa chữa lại, gửi phản biện xem tiếp
          + Bài báo không nên đăng
Trường hợp bài báo nhận được ý kiến phản biện không thống nhất (01 phản biện đề nghị sửa để đăng, 01 phản biện đề nghị từ chối), Trưởng Tiểu ban chuyên môn sẽ mời thêm phản biện thứ ba để xem xét và quyết định kết quả cuối cùng của bài báo.
Thời gian từ khi gửi bài cho phản biện đến khi nhận ý kiến của phản biện từ 4-6 tuần.

Xử ký kết quả phản biện

1. Nếu ý kiến đồng ý cho đăng và không cần chỉnh sửa, Ban Thư ký tiếp tục đăng bài theo qui trình.
2. Nếu ý kiến đồng ý đăng và cần chỉnh sửa, Ban Thư ký sẽ thông tin đến tác giả chỉnh sửa theo yêu cầu của người phản biện. Thời gian chỉnh sửa và gửi lại kéo dài từ 2-3 tuần, từ khi tác giả bài báo nhận được thông tin (Quá trình này có thể lặp lại tối đa 2 lần/1 bài báo). Khi có sự thống nhất, đồng ý của người phản biện; bài báo được tiếp tục đăng theo qui trình.
3. Những bài báo có chất lượng không đạt yêu cầu, cả 2 phản biện không đồng ý cho đăng sẽ bị Tòa soạn từ chối đăng.

Xuất bản

1. Ban Thư ký tổng hợp các bản thảo đã được tác giả hoàn thiện sau thẩm định trình Ban Biên tập xem xét, Tổng Biên tập phê duyệt, quyết định bài đăng theo các tiêu chí: sự phù hợp nội dung với tôn chỉ và mục đích, thể loại bài viết (ưu tiên các bài có bài có nghiên cứu chuyên sâu, hàm lượng khoa học cao), đóng góp mới bài báo, bài báo được ưu tiên đăng trong số gần nhất của Tạp chí theo thứ tự: tính thời sự, chất lượng bài báo và thời gian gửi bài. Số lượng xuất bản là không quá 2 bài/số/tác giả chính (tác giả đứng thứ nhất trong bài báo).
2. Ban Biên tập và Ban Thư ký biên tập bản thảo, chế bản, đọc hiệu đính (proofreader).
3. Ban Thư ký có trách nhiệm thông báo cho tác giả bài báo (bằng email) về tình hình phê duyệt bài báo, thời gian, số kỳ, tập xuất bản bài báo theo qui định.
4. Danh sách bài báo theo số Tạp chí được in ấn và phát hành trong năm định kỳ được công bố chính thức trên website: https://tapchi.ctump.edu.vn

Số 102 (2026)

DOI: 10.58490/ctjump.2026i102

Ngày xuất bản: 25/08/2026

Bài báo

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ SỚM UNG THƯ VÒM MŨI HỌNG GIAI ĐOẠN II-IVA BẰNG HÓA XẠ TRỊ ĐỒNG THỜI TẠI BỆNH VIỆN UNG BƯỚU THÀNH PHỐ CẦN THƠ NĂM 2024-2026
Lý Thiệu Toàn, Trần Minh Khởi, Dương Hữu Nghị
PDF Trích dẫn
Trang: 1-7
KẾT QUẢ PHẪU THUẬT THAY KHỚP GỐI TOÀN PHẦN ÁP DỤNG GIẢM ĐAU ĐA MÔ THỨC
Nguyễn Ngọc Thân, Nguyễn Hoàng Thuận, Nguyễn Thành Nhu
PDF Trích dẫn
Trang: 8-13
THỰC TRẠNG LÂM SÀNG VÀ ĐIỀU TRỊ ĐỘNG KINH TẠI BỆNH VIỆN TÂM THẦN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Võ Thị Cẩm Tú, Lê Văn Lợi, Nguyễn Thành Quý, Nguyễn Thị Ngọc Huệ, Trần Minh Tiến, Nguyễn Văn Thống
PDF Trích dẫn
Trang: 14-20
GIÁ TRỊ CỦA PHIGFBP-1 TRONG TIÊN ĐOÁN LOẠI TRỪ SINH NON Ở THAI PHỤ DỌA SINH NON TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Lư Kim Ngân, Đỗ Thị Minh Nguyệt
PDF Trích dẫn
Trang: 21-27
NGHIÊN CỨU VAI TRÒ CYSTATIN C TRONG DỰ BÁO TỔN THƯƠNG THẬN CẤP Ở BỆNH NHÂN ĐỢT CẤP SUY TIM MẠN
Cao Như Ngọc, Kha Hữu Nhân, Nguyễn Thị Diễm
PDF Trích dẫn
Trang: 28-34
ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG, KẾT QUẢ VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN HÓA TRỊ HỖ TRỢ UNG THƯ VÚ NGUY CƠ CAO BẰNG PHÁC ĐỒ 4AC–4P LIỀU DÀY
Đặng Bích Ngân, Võ Huỳnh Trang, Nguyễn Văn Đô
PDF Trích dẫn
Trang: 35-42
HIỆU QUẢ DIỆT KHUẨN ENTEROCOCCUS FAECALIS CỦA NATRI HYPOCLORIT VÀ CALCIUM HYDROXIDE TRONG ĐIỀU TRỊ VIÊM QUANH CHÓP MẠN TÍNH Ở RĂNG MỘT CHÂN
Phan Thị Tuyết Linh, Trần Văn Dũng, Đỗ Thị Thảo
PDF Trích dẫn
Trang: 43-49
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ BƯỚC ĐẦU ĐIỀU TRỊ TRẬT KHỚP CÙNG ĐÒN BẰNG PHƯƠNG PHÁP TÁI TẠO DÂY CHẰNG QUẠ ĐÒN VÀ CÙNG ĐÒN
Phạm Công Hậu, Phạm Hoàng Lai, Đặng Phú Liêm, Phan Thế Nhựt, Trương Hữu Hạnh, Hoàng Minh Tú
PDF Trích dẫn
Trang: 50-56
ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ VIÊM TAI GIỮA Ứ DỊCH TRÊN BỆNH NHÂN PHÌ ĐẠI VA TẠI BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG THÀNH PHỐ CẦN THƠ VÀ BỆNH VIỆN TAI MŨI HỌNG CẦN THƠ NĂM 2024-2025
Nguyễn Ngọc Như Quỳnh, Nguyễn Kỳ Duy Tâm
PDF Trích dẫn
Trang: 57-63
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ CỦA PHÁC ĐỒ BÀI THUỐC ĐÀO HỒNG TỨ VẬT THANG KẾT HỢP ĐIỆN CHÂM, TỪ TRƯỜNG TRỊ LIỆU TRÊN BỆNH NHÂN THOÁT VỊ ĐĨA ĐỆM CỘT SỐNG THẮT LƯNG
Đặng Hữu Phước, Dương Quang Hiến, Trần Quốc Minh
PDF Trích dẫn
Trang: 64-70
KẾT QUẢ SỚM PHẪU THUẬT NỘI SOI CẮT ĐẠI TRÀNG PHẢI KÈM NẠO HẠCH D3 ĐIỀU TRỊ UNG THƯ ĐẠI TRÀNG PHẢI
Lê Song Hồ, Đoàn Tiến Mỹ, Nguyễn Văn Tuấn , Mai Văn Đợi, Nguyễn Văn Hiên, Nguyễn Hoàng Hơn, Phạm Văn Năng
PDF Trích dẫn
Trang: 71-77
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT KẾT HỢP XƯƠNG NẸP VÍT CAN THIỆP TỐI THIỂU TRONG ĐIỀU TRỊ GÃY THÂN XƯƠNG ĐÒN
Nguyễn Trần Khánh Đan, Tăng Hà Nam Anh, Nguyễn Văn Hết, Nguyễn Thành Tấn, Phan Thế Nhựt, Nguyễn Chí Nguyện, Đỗ Văn Khải, Phan Chí Linh
PDF Trích dẫn
Trang: 78-84
TÁC DỤNG CHỐNG TRẦM CẢM CỦA CAO CHIẾT TOÀN PHẦN TỪ TÂM SEN TRÊN MÔ HÌNH CHUỘT NHẮT TRẮNG GÂY STRESS BẰNG METHYLPREDNISOLON
Lý Ngọc Yến Linh, Nguyễn Trần Anh Thư, Nguyễn Trần Huỳnh Như, Nguyễn Lan Thùy Ty
PDF Trích dẫn
Trang: 85-92
ỨNG DỤNG KỸ THUẬT THẤM MIỄN DỊCH TRONG XÁC ĐỊNH DỊ NGUYÊN TẠI BỆNH VIỆN DA LIỄU THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Nguyễn Thị Kim Hậu, Lê Hoàng Oanh, Nguyễn Văn Giàu, Nguyễn Thị Trúc Quyên, Nguyễn Thị Mỹ Hiền, Lê Thị Bích Ngọc
PDF Trích dẫn
Trang: 93-99
HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ THOÁI HÓA KHỚP GỐI BẰNG XOA BÓP BẤM HUYỆT, ĐIỆN CHÂM, SÓNG NGẮN KẾT HỢP VỚI THUỐC V. PHONTE
Nguyễn Phúc Thắng, Nguyễn Trí, Trần Thị Thảo Nhi, Ngô Thị Phương Thảo, Nguyễn Ngọc Quỳnh
PDF Trích dẫn
Trang: 100-106
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ THOÁT VỊ ĐĨA ĐỆM CỘT SỐNG THẮT LƯNG BẰNG PHẪU THUẬT NỘI SOI HAI CỔNG MỘT BÊN
Võ Dương Thành Thái, Nguyễn Hữu Thuyết, Nguyễn Thành Tấn, Nguyễn Lê Hoan, Đặng Phước Giàu, Nguyễn Đình Luật, Huỳnh Kim Hiệu
PDF Trích dẫn
Trang: 107-113
NGHIÊN CỨU ĐỀ KHÁNG KHÁNG SINH VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ VIÊM PHỔI LIÊN QUAN THỞ MÁY DO ACINETOBACTER BAUMANNII Ở BỆNH NHÂN CÓ ĐỘT QUỴ NÃO
Trương Hoàng Uyên, Hà Tấn Đức
PDF Trích dẫn
Trang: 114-120
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ BỆNH NHÂN DỊ VẬT ĐƯỜNG ĂN TẠI BỆNH VIỆN CHỢ RẪY VÀ CẦN THƠ
Nguyễn Bảo Ngọc, Võ Huỳnh Trang, Trần Anh Bích
PDF Trích dẫn
Trang: 121-127
NGHIÊN CỨU VỀ MỨC ĐỘ ĐAU VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ ĐAU Ở BỆNH NHÂN UNG THƯ TẠI KHOA UNG BƯỚU BỆNH VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ
Đặng Nhật Nam, Dương Lê Tấn Trường, Phạm Minh Chiến, Bùi Khánh Duy, Huỳnh Anh Đức, Văn Nhật Tuấn, Phạm Vinh
PDF Trích dẫn
Trang: 128-135
ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG PHÁT HIỆN TỔN THƯƠNG TRÊN X-QUANG NGỰC BẰNG CÔNG CỤ QURE.AI Ở BỆNH NHÂN VIÊM PHỔI CỘNG ĐỒNG
Ngô Phương Dũng, Dương Thị Thanh Vân, Huỳnh Trường Khánh, Lâm Trường Hưng, Trần Gia Hân, Huỳnh Thanh Huy, Tu Thiện Thành, Bùi Quốc Nhân
PDF Trích dẫn
Trang: 136-143
NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH PHÙ HOÀNG ĐIỂM VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở NGƯỜI BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÍP 2 TẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Lê Chí An, Ngô Văn Truyền, Hoàng Quang Bình
PDF Trích dẫn
Trang: 144-150
TỶ LỆ VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN TIỀN SẢN GIẬT Ở SẢN PHỤ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG THAI KỲ TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN THÀNH PHỐ CẦN THƠ NĂM 2024-2026
Huỳnh Cẩm Đào, Lâm Đức Tâm
PDF Trích dẫn
Trang: 151-157
NGHIÊN CỨU ĐỘC TÍNH CẤP VÀ HOẠT TÍNH KHÁNG VIÊM CỦA CAO TOÀN PHẦN CÂY NGẢI MỌI (GLOBBA PENDULA ROXB.)
Huỳnh Mai Anh, Trần Hữu Lộc, Lý Hoàng Diệu, Võ Thị Minh Thư, Dương Xuân Chữ
PDF Trích dẫn
Trang: 158-165
TỶ LỆ NHIỄM EPSTEIN-BARR VIRUS VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở BỆNH NHÂN UNG THƯ VÒM MŨI HỌNG
Nguyễn Ngọc Phương Toàn, Trịnh Thị Hồng Của, Nguyễn Hồng Phong
PDF Trích dẫn
Trang: 166-171
GIÁ TRỊ TIÊN LƯỢNG TỬ VONG CỦA THANG ĐIỂM SNAP-II Ở TRẺ SƠ SINH TẠI BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Nguyễn Thị Khánh Văn, Nguyễn Thị Kim Nhi
PDF Trích dẫn
Trang: 172-179
THỰC TRẠNG VI KHUẨN GRAM ÂM KHÁNG CARBAPENEM VÀ SỬ DỤNG CEFTAZIDIM/AVIBACTAM TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA QUỐC TẾ HẢI PHÒNG GIAI ĐOẠN 2022-2024
Trần Thị Ngân, Lưu Khánh Linh, Hoàng Văn Dũng, Nguyễn Thị Thu Phương
PDF Trích dẫn
Trang: 180-187
ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ XỬ TRÍ NHAU TIỀN ĐẠO TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA ĐỒNG NAI NĂM 2025
Lâm Đức Tâm, Trần Minh Tài, Nguyễn Thị Lan Phương
PDF Trích dẫn
Trang: 188-194
TỶ LỆ NHIỄM HELICOBACTER PYLORI VÀ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT NỘI SOI KHÂU LỖ THỦNG Ổ LOÉT DẠ DÀY-TÁ TRÀNG Ở NGƯỜI CAO TUỔI TẠI ĐỒNG THÁP
Đặng Phúc Nguyên, Nguyễn Văn Lâm, Sử Quốc Khởi, Trần Tấn Khoa, Nguyễn Duy Đông, Nguyễn Anh Duy, Văn Công Hảo
PDF Trích dẫn
Trang: 195-201
ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ Ở TRẺ 6-60 THÁNG MẮC TIÊU CHẢY CẤP DO ROTAVIRUS CÓ SỬ DỤNG RACECADOTRIL TẠI BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG THÀNH PHỐ CẦN THƠ NĂM 2025-2026
Nguyễn Thị Nhân Mỹ, Bùi Quang Nghĩa, Thái Thanh Lâm, Trần Nguyễn Công Khanh
PDF Trích dẫn
Trang: 202-209
XÂY DỰNG VÀ THẨM ĐỊNH QUY TRÌNH ĐỊNH LƯỢNG MANGIFERIN TRONG TRÀ HÒA TAN CHỨA CAO KHÔ LÁ XOÀI BẰNG PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO
Trần Bình Thuận, Đường Thị Diệu Hiền, Nguyễn Ngọc Nhã Thảo
PDF Trích dẫn
Trang: 210-218
ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ SẸO LỒI, SẸO PHÌ ĐẠI BẰNG TIÊM TRIAMCINOLONE TẠI BỆNH VIỆN DA LIỄU THÀNH PHỐ CẦN THƠ NĂM 2025
Trần Gia Hưng, Cao Trường Mẫn Vy, Ngô Quốc Hưng
PDF Trích dẫn
Trang: 219-225
PHÂN TÍCH CHI PHÍ TRỰC TIẾP Y TẾ VÀ MỨC SẴN LÒNG CHI TRẢ Ở NGƯỜI BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÍP 2 ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ CÓ BẢO HIỂM Y TẾ
Trịnh Minh Giang, Đỗ Châu Minh Vĩnh Thọ
PDF Trích dẫn
Trang: 226-232
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ NGẮN HẠN GÃY KÍN Ổ CỐI BẰNG PHƯƠNG PHÁP KẾT HỢP XƯƠNG BÊN TRONG
Đỗ Thành Công, Lê Đình Hải, Nguyễn Tâm Từ, Lê Công Danh, Nguyễn Hữu Thuyết, Nguyễn Văn Hết, Dương Khải, Lâm Khải Duy, Lưu Văn Huề, Nguyễn Thanh Huy
PDF Trích dẫn
Trang: 233-239
MỐI TƯƠNG QUAN GIỮA NỒNG ĐỘ VITAMIN B12 VỚI MỨC ĐỘ NẶNG Ở PHỤ NỮ BỊ NÁM MÁ TẠI BỆNH VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ
Nguyễn Thái Ngọc, Đào Hoàng Thiên Kim, Trịnh Thị Hồng Của, Lâm Thị Kim Hai
PDF Trích dẫn
Trang: 240-246
ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ NHIỄM MỠ GAN BẰNG UGAP VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ ATORVASTATIN Ở BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÍP 2
Phan Hà Minh, Bồ Kim Phương, Huỳnh Hiếu Tâm
PDF Trích dẫn
Trang: 247-251
ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VIÊM PHỔI ĐỒNG NHIỄM VI KHUẨN Ở BỆNH NHÂN LAO PHỔI THEO GIAI ĐOẠN ĐIỀU TRỊ TẠI BỆNH VIỆN PHỔI THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Nguyễn Hồng Ngân, Trần Thanh Hùng, Hứa Trung Tiếp, Bùi Thị Cẩm Thùy, Nguyễn Ngọc Bảo Vi
PDF Trích dẫn
Trang: 252-260
NGHIÊN CỨU ĐA HÌNH rs501120 GEN CXCL12 VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN VỚI MỨC ĐỘ TỔN THƯƠNG ĐỘNG MẠCH VÀNH Ở BỆNH NHÂN HỘI CHỨNG ĐỘNG MẠCH VÀNH MẠN TẠI MỘT SỐ BỆNH VIỆN TẠI CẦN THƠ NĂM 2024-2026
Ngô Công Nghiệp, Phạm Thị Ngọc Nga, Kha Hữu Nhân, Nguyễn Thị Diễm
PDF Trích dẫn
Trang: 261-267
NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH VIÊM ÂM ĐẠO DO VI NẤM CANDIDA SPP. Ở PHỤ NỮ ĐẾN KHÁM PHỤ KHOA TẠI BỆNH VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ NĂM 2024-2025
Lê Thị Cẩm Ly, Trần Huyền Trân, Nguyễn Kiệt, Huỳnh Gia Bảo, Trần Thị Xuân Trang
PDF Trích dẫn
Trang: 268-274
ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ PHÂN LOẠI NHIỄM TRÙNG VÙNG HÀM MẶT DO RĂNG CỐI LỚN HÀM DƯỚI
Nguyễn Nguyên Khoa, Phan Thành Tường, Lý Gia Huy, Phan Thùy Ngân, Lê Nguyên Lâm, Trương Nhựt Khuê
PDF Trích dẫn
Trang: 275-283
TỶ LỆ THIỂU CƠ VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở BỆNH NHÂN BỆNH THẬN MẠN CHƯA LỌC MÁU ĐỊNH KỲ
Đặng Phúc Nhân, Trần Thái Thanh Tâm
PDF Trích dẫn
Trang: 284-291
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG NGUỒN NHÂN LỰC, CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA LONG AN NĂM 2025-2026
Trần Thị Hương, Nguyễn Hồng Hà, Mai Thanh Tùng
PDF Trích dẫn
Trang: 292-298
ĐẶC ĐIỂM HÌNH ẢNH VÀ GIÁ TRỊ CỦA CỘNG HƯỞNG TỪ TRONG CHẨN ĐOÁN DỊ DẠNG ĐỘNG TĨNH MẠCH NÃO
Lâm Trung Kiên, Lê Văn Phước, Nguyễn Hoàng Anh, Đoàn Dũng Tiến, Nguyễn Hoàng Ẩn, Đoàn Thúy Nga, Nguyễn Phùng Diễm Nhi
PDF Trích dẫn
Trang: 299-305
GIÁ TRỊ CỦA INTERLEUKIN-6 HUYẾT THANH TRONG HỖ TRỢ CHẨN ĐOÁN VIÊM PHÚC MẠC NHIỄM KHUẨN NGUYÊN PHÁT Ở BỆNH NHÂN XƠ GAN CỔ TRƯỚNG
Tôn Văn Ly, Huỳnh Hiếu Tâm
PDF Trích dẫn
Trang: 306-312
NGHIÊN CỨU NỒNG ĐỘ TNF-α HUYẾT THANH VÀ GIÁ TRỊ DỰ BÁO MỨC ĐỘ NẶNG Ở BỆNH NHÂN VIÊM TỤY CẤP TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TRUNG ƯƠNG CẦN THƠ NĂM 2025-2026
Trần Huyền Vũ, Võ Minh Phương, Dương Thiện Phước
PDF Trích dẫn
Trang: 319-325
ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, ĐỘ pH DA, ĐỘ ẨM DA VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở BỆNH NHÂN VIÊM DA TIẾT BÃ NGƯỜI LỚN TẠI BỆNH VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ
Trần Nguyên Khả Vy, Trịnh Thị Hồng Của, Đặng Thị Ngọc Bích
PDF Trích dẫn
Trang: 326-333
KẾT QUẢ PHẪU THUẬT ĐIỀU TRỊ GÃY XƯƠNG HÀM DƯỚI VÙNG CẰM CÓ SỬ DỤNG NẸP VÍT NHỎ
Nguyễn Thị Ngọc Diệp, Trần Minh Triết, Lý Gia Huy, Trương Nhựt Khuê
PDF Trích dẫn
Trang: 334-341
GIÁ TRỊ CỦA THANG ĐIỂM CHAMPS VÀ THANG ĐIỂM ROCKALL TRONG DỰ BÁO XUẤT HUYẾT TÁI PHÁT Ở BỆNH NHÂN XUẤT HUYẾT DO LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG
Ngô Tấn Khương, Huỳnh Hiếu Tâm, La Văn Phương
PDF Trích dẫn
Trang: 342-349

Thông tin cập nhật kiến thức

HÀNH VI TỰ SÁT Ở NGƯỜI BỆNH VỊ THÀNH NIÊN CÓ ĐẶC ĐIỂM RỐI LOẠN NHÂN CÁCH RANH GIỚI: BÁO CÁO MỘT TRƯỜNG HỢP
Vũ Sơn Tùng, Đỗ Hoài Phương
PDF Trích dẫn
Trang: 313-318