NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG TRÊN NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG TRÊN BỆNH NHÂN NHIỄM KHUẨN HUYẾT VÀ SỐC NHIỄM KHUẨN TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHỆNH NHÂN NHIỄM KHUẨN HUYẾT VÀ SỐC NHIỄM KHUẨN TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Lâm Phương Thúy1, , Võ Minh Phương2
1 Bệnh viện Đa khoa thành phố Cần Thơ
2 Trường Đại học Y Dược Cần Thơ

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Đặt vấn đề: Nhiễm khuẩn huyết hoặc sốc nhiễm khuẩn là hội chứng đáp ứng viêm toàn thân thứ phát sau nhiễm trùng. Mục tiêu nghiên cứu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng bệnh nhân nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm khuẩn. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: 92 bệnh nhân nhiễm khuẩn huyết và sốc nhiễm khuẩn tại khoa Hồi sức tích cực – Chống độc Bệnh viện Đa khoa thành phố Cần Thơ, thiết kế nghiên cứu theo mô tả cắt ngang. Kết quả: Đặc điểm lâm sàng: Glasgow nhóm sống là 14,0±2,4, nhóm tử vong là 12,8±2,8; mạch nhóm sống là 108,1±19,3 lần/phút, nhóm tử vong là 125±14,7 lần/phút; nhiệt độ nhóm tử vong 38,6°C, nhóm sống 37,7 0C; SOFA nhóm sống là 6,9 điểm, nhóm tử vong là 8,5 điểm (p<0,05). Suy tuần hoàn là 82,6%, suy hô hấp là 71,7%, ARDS chiếm 30,4%, suy thận 56,5%, suy gan 41,3%. Tổn thương 4 tạng chiếm 23,9%, 3 tạng chiếm 22,8%, 2 tạng 21,7%. Số tạng suy trung bình là 3,1±1,5. Đặc điểm cận lâm sàng: HCO3 nhóm sống 12,7, nhóm tử vong 10,9; pH nhóm sống 7,3±0,2, nhóm tử vong 7,1±0,5; PaO2 nhóm sống 75,7 nhóm tử vong 60,8 (p<0,05); tiểu cầu nhóm sống là 175,4/mm3, nhóm tử vong là 129,5/mm3, GPT nhóm chết 151,4mmol/l, nhóm sống 96,3mmol/l (p<0,05). Lactat máu nhóm sống 6,4 mmol/l, nhóm tử vong 9,3mmol/l (p=0,035). Tỉ lệ cấy máu dương tính chiếm 36,5%, vi khuẩn gram âm chiếm 86,9%, Ecoli chiếm đa số 39,1%; cấy đàm Gram âm 83,3% vi khuẩn Acinetobacter baumannii, cấy nước tiểu đa số E.coli, tổng số mẫu dương tính chiếm 45,6%. Kết luận: Thay đổi tri giác, mạch nhanh, sốt cao, điểm SOFA cao, số lượng tạng suy càng nhiều, HCO3 giảm, pH máu thấp, PaO2 thấp, giảm tiểu cầu, tăng GPT, lactat máu cao là những yếu tố liên quan tử vong.  

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Nguyễn Thị Hồng Anh, Phạm Thị Ngọc Thảo (2017), Đánh giá kết quả bước đầu điều trị nhiễm khuẩn huyết nặng và sốc nhiễm khuẩn trong 6 giờ đầu theo hướng dẫn “Chiến dịch hồi sức nhiễm khuẩn huyết nặng và sốc nhiễm khuẩn”, Tạp chí Y học TP Hồ Chí Minh, 1/2017, tr 25-27.
2. Nguyễn Gia Bình (1993). Một số nhận xét trên 40 bệnh nhân sốc nhiễm khuẩn tại A9 bệnh viện Bạch Mai. Tài liệu hội thảo quốc gia lần thứ 5 về hồi sức cấp cứu tại Hà Nội, trang 80-86.
3. Phạm Thị Ngọc Thảo, Nguyễn Gia Bình, “Chiến dịch hồi sức nhiễm khuẩn huyết nặng và sốc nhiễm khuẩn”.
4. Hoàng Văn Quang (2005). Tìm hiểu nguyên nhân tử vong trong sốc nhiễm trùng tại khoa Hồi sức cấp cứu bệnh viện Thống Nhất. Kỷ yếu hội nghị toàn quốc về Hồi sức cấp cứu và chống độc lần thứ V, Đà nẵng 15-16.
5. Vũ Hải Yến, Nguyễn Hữu Quân (2014). Đánh giá hiệu quả của liệu pháp điều trị sớm theo mục tiêu ở bệnh nhân sốc nhiễm khuẩn. Tạp chí Y học Việt Nam, 5/2014, 52-55.
6. Vũ Thanh Tâm và cộng sự (2016), Đánh giá đặc điểm bệnh nhân sốc nhiễm khuẩn tại Bệnh viện ĐK Thống Nhất năm 2015, Tạp chí Y học TP Hồ Chí Minh, 4/2016, tr 35-35.
7. Hướng dẫn chẩn đoán và xử trí Hồi sức tích cực Ban hành kèm theo Quyết định số 1493/QĐ-BYT ngày 22/4/2015 của Bộ Y tế, 73.
8. Aguado JM, Vázquez L, Fernández-Ruiz M, et al (2015), “PCRAGA Study and Infectious Diseases; Spanish Network for Research in Infectious and polymerase chain reactionbased Aspergillus DNA detection for early therapy of invasive aspergillosis in high-risk hematological patients: a randomized controlled trial”, Clin Infect Dis, 60(3), pp. 405–414.
9. De Jong E, van Oers JA, Beishuizen A, et al (2016),” Efficacy and safety of procalcitonin guidance in reducing the duration of antibiotic treatment in critically ill patients: a randomised, controlled, open-label trial”, Lancet Infect Dis, 16(7), pp. 819–827.
10. Haase M., Silvester W., Uchino S., Goldsmith D., Davenport P., Tipping P., Boyce N., Bellomo R. (2007), “A pilot study of high-adsorption hemofiltration in human septic shock”, Int J Artif Organs, 30(2), pp.108-17.
11. Kumar A, Roberts D, Wood KE, Light B, Parrillo JE, Sharma S, et al. Duration of hypotension before initiation of effective antimicrobial therapy is the critical determinant of survival in human septic shock. Crit Care Med. 2006 Jun. 34(6):1589-96.
12. Rhodes A, Evans LE, Alhazzani W, et al. Surviving Sepsis Campaign: international guidelines for management of sepsis and septic shock: 2016. Intensive Care Med 2017; 43(3):304–377.