ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN TRÊN BỆNH TRỨNG CÁ ĐỎ TẠI BỆNH VIỆN DA LIỄU THÀNH PHỐ CẦN THƠ NĂM 2025

Trần Gia Hưng1, , Lê Phạm Thiên Phúc1, Đỗ Hoàng Long1, Lê Văn Đạt2, Phan Hồ Ngọc Duyên2
1 Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
2 Bệnh viện Da liễu Cần Thơ

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

  Đặt vấn đề: Trứng cá đỏ là bệnh viêm da mạn tính với tổn thương chủ yếu ở mặt, biểu hiện đa dạng như ban đỏ, giãn mạch, sẩn mủ và đôi khi phì đại mũi. Bệnh ảnh hưởng lớn đến thẩm mỹ, tâm lý và chất lượng cuộc sống. Nhiều yếu tố như ánh nắng, thay đổi cảm xúc hay hoạt động thể lực có thể khởi phát và làm nặng bệnh, trong khi cơ chế bệnh sinh chưa rõ ràng và chưa có điều trị đặc hiệu. Mục tiêu nghiên cứu: Mô tả đặc điểm lâm sàng và một số yếu tố liên quan bệnh trứng cá đỏ tại Bệnh viện Da liễu Thành phố Cần Thơ năm 2025. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Mô tả cắt ngang hàng loạt ca được chẩn đoán trứng cá đỏ từ 05/2025 đến 10/2025. Kết quả: Nghiên cứu ghi nhận 30 bệnh nhân, với độ tuổi từ 23 đến 62, trung bình 32,03; nữ giới chiếm ưu thế (60%). Thể lâm sàng thường gặp nhất là đỏ da giãn mạch (50%), kế đến là sẩn mủ (40%), phì đại (10%), không ghi nhận thể mắt. Tổn thương chủ yếu ở má (86,7%), kèm ban đỏ dai dẳng (73,3%) và cảm giác nóng rát (56,7%). Thời gian mắc bệnh trung bình 21 tháng. Một số yếu tố làm bệnh nặng hơn thường gặp là môi trường nóng ẩm, ánh nắng và mỹ phẩm. Kết luận: Bệnh trứng cá đỏ thường gặp ở nữ trưởng thành, chủ yếu thể đỏ da giãn mạch với tổn thương vùng má, có tính chất mạn tính và có thể bị ảnh hưởng bởi các yếu tố như môi trường nóng ẩm, ánh nắng và mỹ phẩm.    

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. van Zuuren E. J., Arents B. W. M., van der Linden M. M. D., Vermeulen S., Fedorowicz Z., et al. Rosacea: New Concepts in Classification and Treatment. Am J Clin Dermatol. 2021. 22, 45765, https://doi.org/10.1007/s40257-021-00595-7.
2. Sharma A., Kroumpouzos G., Kassir M., Galadari H., Goren A., et al. Rosacea management: A comprehensive review. J Cosmet Dermatol. 2022. 21, 1895-904, https://doi.org/10.1111/jocd.14816.
3. Mohamed-Noriega K., Loya-Garcia D., Vera-Duarte G. R., Morales-Wong F., Ortiz-Morales G..Ocular Rosacea: An Updated Review .Cornea. 2025. 44, 525-37, https://doi.org/10.1097/ICO.0000000000003785.
4. Kang C. N., Shah M., Tan J. Rosacea: An Update in Diagnosis, Classification and Management. Skin Therapy Lett. 2021. 26, 1-8.
5. Manfredini M., Barbieri M., Milandri M., Longo C..Probiotics and Diet in Rosacea: Current Evidence and Future Perspectives. Biomolecules. 2025. 15, https://doi.org/10.3390/biom15030411.
6. Nguyễn Thị Tuyến. Đặc điểm lâm sàng, các yếu tố liên quan và chất lượng cuộc sống của người bệnh trứng cá đỏ. Tạp chí Da liễu học Việt Nam. 2023. 41, 4-16, https://doi.org/10.56320/tcdlhvn.41.112.
7. Nguyễn Thị Linh Lan. So sánh hiệu quả điều trị bệnh trứng cá đỏ bằng isotretinoin liều thấp và trung bình. Tạp chí Da liễu học Việt Nam. 2022. 35, 20-27, https://doi.org/10.56320/tcdlhvn.35.5.
8. Yang F., Wang L., Shucheng H., Jiang X.. Differences in clinical characteristics of rosacea across age groups: A retrospective study of 840 female patients. J Cosmet Dermatol. 2023. 22(3), 949-957, https://doi.org/10.1111/jocd.15470.
9. Huang Y., Chen S., Liu X., Du D., Jiang X.. Differences in the Clinical Characteristics of Male Patients With Different Ages of Rosacea: A Retrospective Study of 215 Male Outpatients. J Cosmet Dermatol. 2025. 24(1), https://doi.org/10.1111/jocd.16620.
10. Chang J,. Wang Y., Sun D., Zhang L., Man MQ., et al. Characterization of rosacea in Chinese: An analysis of 254 cases. J Cosmet Dermatol. 2021. 20(11), 3666-3671, https://doi.org/10.1111/jocd.14039.