ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG, YẾU TỐ LIÊN QUAN VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ THAI NGOÀI TỬ CUNG CÓ LƯỢNG MÁU TRONG Ổ BỤNG ≥ 300mL TẠI CẦN THƠ TỪ NĂM 2024 ĐẾN THÁNG 03/2026
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Đặt vấn đề: Thai ngoài tử cung là cấp cứu sản khoa hàng đầu, có thể gây xuất huyết ổ bụng và sốc mất máu nếu không được xử lý kịp thời. Việc mô tả nhóm người bệnh có lượng máu trong ổ bụng đáng kể khi phẫu thuật giúp làm rõ biểu hiện lâm sàng và kết quả điều trị trong thực hành. Mục tiêu nghiên cứu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, kết quả điều trị và phân tích các đặc điểm liên quan đến lượng máu trong ổ bụng ≥ 300mL ở người bệnh thai ngoài tử cung được phẫu thuật tại Cần Thơ (2024-03/2026). Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang hồi cứu trên 151 trường hợp thai ngoài tử cung điều trị ngoại khoa; Nhóm mất máu nhiều được xác định theo tiêu chí vận hành của nghiên cứu là lượng máu trong ổ bụng ghi nhận khi phẫu thuật ≥300 mL. Kết quả: Trong 151 trường hợp được phẫu thuật, 64 trường hợp (42,38%) có lượng máu trong ổ bụng ≥ 300 mL. Ở nhóm này, đau bụng chiếm 95,31%, trễ kinh 85,94%, ra máu âm đạo 67,19% và dịch ổ bụng vừa/nhiều trên siêu âm 71,88%. Phần lớn bệnh nhân mất từ 5001.000 mL máu (57,81%), 46,88% được truyền máu, 81,25% được phẫu thuật nội soi. Phân tích đa biến cho thấy dịch ổ bụng vừa/nhiều trên siêu âm (aOR=10,39; KTC 95%:4,15-25,98; p<0,001) và túi cùng chạm đau (aOR=3,41; KTC95%:1,28-9,11; p=0,014) có mối liên quan với lượng máu trong ổ bụng ≥ 300 mL. Kết luận: Trong nhóm thai ngoài tử cung được phẫu thuật, tỷ lệ máu mất ≥300 mL chiếm 42,38%. Dịch ổ bụng vừa/nhiều và túi cùng chạm đau là các biểu hiện đồng hiện với kết cục này; kết quả không được diễn giải như yếu tố nguy cơ, công cụ dự báo hoặc bằng chứng về việc người bệnh đến viện muộn.
Từ khóa
Thai ngoài tử cung, mất máu, phẫu thuật, Cần Thơ
Chi tiết bài viết

Bài báo này được cấp phép theo Creative Commons Attribution-NonCommercial-ShareAlike 4.0 International License.
Tài liệu tham khảo
2. Mullany K., Minneci M., Monjazeb R., Coiado O.C. Overview of ectopic pregnancy diagnosis, management, and innovation. Women's Health. 2023. 19, 17455057231160349, https://doi.org/10.1177/17455057231160349.
3. National Institute for Health and Care Excellence. Ectopic pregnancy and miscarriage: diagnosis and initial management. NICE Guideline NG126. 2019. https://www.nice.org.uk/guidance/ng126.
4. Bộ Y tế. Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị các bệnh sản phụ khoa. Ban hành kèm theo Quyết định số 315/QĐ-BYT ngày 29 tháng 01 năm 2015. Hà Nội: Bộ Y tế. 2015. https://kcb.vn/thuvien-tai-lieu/huong-dan-chan-doan-va-dieu-tri-cac-benh-san-phu-khoa.html.
5. Larroya M., Cobo T., Escura S., Ferrero S., Creus M., et al. Ectopic pregnancy. Fetal Medicine Barcelona. 2024.
6. Fauconnier A., Mabrouk A., Salomon LJ., Bernard JP., Ville Y. Ultrasound assessment of haemoperitoneum in ectopic pregnancy: derivation of a prediction model. World Journal of Emergency Surgery. 2007. 2, 23, https://doi.org/10.1186/1749-7922-2-23.
7. Nguyễn Xuân Mỹ, Nguyễn Quốc Tuấn, Lưu Tuyết Minh. Nghiên cứu tình hình thai ngoài tử cung vỡ tại Bệnh viện Phụ sản thành phố Cần Thơ. Tạp chí Y học Việt Nam. 2023. 531(1), 387391, https://doi.org/10.51298/vmj.v531i1.6994.
8. Fıratlıgil F.B., Topkara Sucu S., Engin Üstün Y. Analysis of ectopic pregnancies requiring lifesaving urgent surgery. Ulus Travma Acil Cerrahi Derg. 2025. 31(2), 125-132, https://doi.org/10.14744/tjtes.2024.86087.
9. Mutiso S.K. Correlation of sonographic with intraoperative findings in laparoscopic managed ectopic pregnancies, a 10-year synopsis: a restrospective observational study. BMC Pregnancy and Childbirth. 2024. 24, 296, https://doi.org/10.1186/s12884-024-06441-y.
10. Li P.C., Lin W.Y., Ding D.C. Risk factors and clinical characteristics associated with a ruptured ectopic pregnancy: a 19-year retrospective observational study. Medicine. 2022. 101(24), e29514, https://doi.org/10.1097/MD.0000000000029514.