NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG, CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở THAI PHỤ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG THAI KỲ TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA NINH THUẬN NĂM 2025 - 2026
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Đặt vấn đề: Khoảng 14% thai phụ trên toàn cầu mắc đái tháo đường thai kỳ. Đái tháo đường thai kỳ có liên quan đến các kết cục thai kỳ bất lợi bao gồm sinh non, sinh mổ lần đầu và tiền sản giật. Tiếp xúc với tình trạng tăng đường huyết của mẹ trước khi sinh dẫn đến tăng insulin máu ở thai nhi, làm tăng nguy cơ mắc chứng to đầu thai, hạ đường huyết ở trẻ sơ sinh, tăng bilirubin máu. Mục tiêu nghiên cứu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và một số yếu tố liên quan của thai phụ đái tháo đường thai kỳ. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang trên 485 thai phụ đến khám và quản lý thai tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Ninh Thuận. Tất cả các đối tượng nghiên cứu đều được sàng lọc đái tháo đường thai kỳ bằng nghiệm pháp dung nạp glucose đường uống 75 g ở tuổi thai 24–28 tuần. Kết quả: Tỷ lệ đái tháo đường thai kỳ ở phụ nữ có thai là 18,6%. Độ tuổi trung bình là 32,7 ± 5,65 tuổi, tỷ lệ thai phụ thừa cân và có mức tăng cân trên >12kg chiếm lần lượt là 26,7% và 36,8%. Có mối liên quan giữa đái tháo đường thai kỳ với phụ nữ có tiền sử đái tháo đường thai kỳ trước đó, sẩy thai, tăng cân trong thai kỳ, thừa cân trước khi mang thai (p < 0,05). Kết luận: Tỷ lệ đái tháo đường thai kỳ ở mức cao, lên tới 18,6%. Do đó cần quan tâm tầm soát.
Từ khóa
Thai sản, đái tháo đường thai kỳ, BMI
Chi tiết bài viết

Bài báo này được cấp phép theo Creative Commons Attribution-NonCommercial-ShareAlike 4.0 International License.
Tài liệu tham khảo
2. Champion ML, et al. Early gestational diabetes screening based on ACOG guidelines. American Journal of Perinatology. 2024. 41(S 01), e641-e647. DOI: 10.1055/a-1925-1134.
3. Sweeting A, Wong J, Murphy H.R, & Ross G.P. A clinical update on gestational diabetes mellitus. Endocrine reviews. 2022. 43(5), 763-793, https://doi.org/10.1210/endrev/bnac003.
4. Bộ Y tế. Hướng dẫn quốc gia về sàng lọc và quản lý đái tháo đường thai kỳ 2024. 2024. 1-50.
5. Nguyễn Việt Trí, Nghiên cứu tình hình đái tháo đường thai kỳ và các yếu tố liên quan tại Bệnh viện Sản – Nhi Cà Mau. Luận văn chuyên khoa cấp II, Trường Đại học Y Dược Cần Thơ. 2021.
6. Lee K.W., Ching S.M., Ramachandran V., et al. Prevalence and risk factors of gestational diabetes mellitus in Asia: A systematic review and meta-analysis. BMC Pregnancy and Childbirth. 2018. 18(1), 494, doi: 10.1186/s12884-018-2131-4.
7. Bùi Chung Thủy, Hồ Thị Tuyết Thu, Huỳnh Thị Ngọc Ánh, Lê Thị Thúy. Khảo sát tỷ lệ đái tháo đường thai kỳ ở thai phụ đến khám thai tại Bệnh viện phụ sản–nhi Đà Nẵng. Tạp chí Y Dược học Cần Thơ. 2023. 194-201, https://doi.org/10.58490/ctump.2023i58.711.
8. Nguyễn Mạnh Thắng. Lâm sàng, cận lâm sàng của thai phụ đái tháo đường thai kỳ đẻ đủ tháng tại Bệnh viện phụ sản Trung Ương. Tạp Chí Y học Việt Nam. 2021. 502(2), https://doi.org/10.51298/vmj.v502i2.659.
9. Nguyễn Thị Quyên, Nghiên cứu tình hình, đánh giá kết quả quản lý và tuân thủ điều trị đái tháo đường thai kỳ ở thai phụ đến khám tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Tây Ninh năm 2019–2020. Luận văn chuyên khoa cấp II, Trường Đại học Y Dược Cần Thơ. 2020.
10. Chen L, Zhu Y. Gestational Diabetes Mellitus and Subsequent Risks of Diabetes and Cardiovascular Diseases: the Life Course Perspective and Implications of Racial Disparities. Curr Diab Rep. 2024. 24, 244–255, https://doi.org/10.1007/s11892-024-01552-4.