ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ X-QUANG CỦA BỆNH NHÂN MẤT RĂNG SAU HÀM TRÊN CÓ CHỈ ĐỊNH NÂNG XOANG KÍN TẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Đặt vấn đề: Mất răng sau hàm trên là tình trạng thường gặp trong lâm sàng. Việc xác định các đặc điểm lâm sàng và X-quang trước điều trị có vai trò quan trọng trong tiên lượng và lựa chọn phương pháp phù hợp. Mục tiêu nghiên cứu: Mô tả đặc điểm lâm sàng và X-quang của bệnh nhân mất răng sau hàm trên có chỉ định cấy ghép implant kèm nâng xoang kín không ghép xương. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 35 bệnh nhân với 41 vị trí mất răng vùng sau hàm trên được chỉ định cấy ghép implant kèm nâng xoang kín không ghép xương. Kết quả: Nguyên nhân mất răng chủ yếu là sâu răng (63,4%), đa số liên quan đến răng cối lớn (85,3%). Phần lớn bệnh nhân có thời gian mất răng trên 5 năm (65,9%). Mật độ xương chủ yếu là D3 (95,1%). Góc giữa thành ngoài và thành trong của xoang hàm trên lớn hơn 60° chiếm 82,9%. Chiều cao và chiều rộng xương trung bình lần lượt là 4,67 ± 0,71 mm và 8,90 ± 1,82 mm, có tương quan thuận (r = 0,442; p = 0,004). Độ dày màng xoang và thành xoang trung bình lần lượt là 1,78 ± 0,75 mm và 2,19 ± 0,38 mm, cũng có tương quan thuận (r = 0,517; p = 0,001). Kết luận: Bệnh nhân mất răng sau hàm trên có các đặc điểm lâm sàng và X-quang tương đối thuận lợi cho chỉ định nâng xoang kín.
Từ khóa
Nâng xoang kín, cấy ghép implant, mất răng sau hàm trên
Chi tiết bài viết

Bài báo này được cấp phép theo Creative Commons Attribution-NonCommercial-ShareAlike 4.0 International License.
Tài liệu tham khảo
2. Shah D., Chauhan C., Shah R. Survival rate of dental implant placed using various maxillary sinus floor elevation techniques: A systematic review and meta-analysis. Journal of Indian Prosthodontic Society. 2022. 22(3), 215-224, doi:10.4103/jips.jips_283_22.
3. Nguyễn Phú Thắng, Nguyễn Hùng Hiệp, Tô Nhật Minh, Cao Anh Linh, Nguyễn Đức Hoàng. Đặc điểm lâm sàng, X-quang của nhóm bệnh nhân có chỉ định cấy ghép implant tức thì vùng răng sau có sử dụng kỹ thuật ghép xương 2 vùng. Tạp chí Y học Việt Nam. 2024. 534(2), 131136, doi:10.51298/vmj.v534i2.8151.
4. Nguyễn Thúy Xuân, Lê Nguyên Lâm. Đặc điểm lâm sàng, X-quang bệnh nhân mất răng sau hàm trên có chỉ định nâng xoang hở tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ. Tạp chí Y Dược học Cần Thơ. 2023. 63, 210-218, doi:10.58490/ctump.2023i63.1417.
5. Đàm Văn Việt, Nguyễn Phú Thắng, Nguyễn Thị Việt Thành, Nguyễn Thị Hạnh. Đặc điểm lâm sàng, X-quang của nhóm bệnh nhân mất răng bán phần trên sáu tháng tại một số cơ sở điều trị răng hàm mặt ở Hà Nội. Tạp chí Y học Việt Nam. 2025. 547(3), 58-61, doi:10.51298/vmj.v547i3.13129.
6. Dương Thu Hương, Trần Ngọc Phương Thanh, Trương Phạm Bích Thủy, Phạm Thị Ngân Bình, Lê Thị Cẩm Tú. Thực trạng mất răng và phục hình răng đã mất trên bệnh nhân điều trị tổng quát tại Khoa Răng Hàm Mặt – Đại học Y Dược TPHCM. Tạp chí Y học Việt Nam. 2024. 535(1B), 99-103, doi:10.51298/vmj.v535i1B.8397.
7. Võ Thành Cảnh, Trần Huỳnh Trung, Lê Nguyên Lâm, Phan Thành Tường, Trương Nhựt Khuê. Đặc điểm lâm sàng và hình ảnh chụp cắt lớp vi tính chùm tia hình nón ở bệnh nhân mất răng sau hàm trên có chỉ định nâng xoang kín. Tạp chí Y học Việt Nam. 2025. 551(2), 390-394, doi:10.51298/vmj.v551i2.14670.
8. Pizzini A., Basma H. S., Li P., Geurs N. C., Abou-Arraj R. V. The impact of anatomic, patient and surgical factors on membrane perforation during lateral wall sinus floor elevation. Clinical Oral Implants Research. 2021. 32(3), 274-284, doi:10.1111/clr.13698.
9. Călin C., Petre A., Drafta S. Osteotome-mediated sinus floor elevation: a systematic review and meta-analysis. The International Journal of Oral & Maxillofacial Implants. 2014. 29(3), 558576, doi:10.11607/jomi.3206.
10. Rapani M., Rapani C., Ricci L. Schneider membrane thickness classification evaluated by conebeam computed tomography and its importance in the predictability of perforation: Retrospective analysis of 200 patients. British Journal of Oral and Maxillofacial Surgery. 2016. 54(10), 1106-1110, doi:10.1016/j.bjoms.2016.08.003.