ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ PHÂN LOẠI NHIỄM TRÙNG VÙNG HÀM MẶT DO RĂNG CỐI LỚN HÀM DƯỚI

Nguyễn Nguyên Khoa1,2, Phan Thành Tường2, Lý Gia Huy1,3, Phan Thùy Ngân1, Lê Nguyên Lâm1, Trương Nhựt Khuê1,
1 Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
2 Bệnh viện Mắt - Răng Hàm Mặt thành phố Cần Thơ
3 Trường Đại học Gia Định

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Đặt vấn đề: Nhiễm trùng vùng hàm mặt do răng cối lớn hàm dưới thường diễn tiến nhanh và có nguy cơ lan rộng. Việc mô tả đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng giúp định hướng xử trí phù hợp. Mục tiêu nghiên cứu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và phân loại mức độ nhiễm trùng vùng hàm mặt do răng cối lớn hàm dưới. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích trên 30 bệnh nhân nhập viện vì nhiễm trùng vùng hàm mặt do răng cối lớn hàm dưới từ tháng 06/2025 đến tháng 01/2026 tại Bệnh viện Đa khoa Vùng Tây Nguyên, tỉnh Đắk Lắk. Các biến số gồm đặc điểm lâm sàng, xét nghiệm máu, vi sinh, hình ảnh học và phân loại mức độ nhiễm trùng. Kết quả: Tổng cộng 30 bệnh nhân tham gia, tuổi trung bình 50,6 ± 17,4, nam và nữ chiếm tỷ lệ tương đương. Mất cân xứng mặt gặp ở 93,3% và há miệng hạn chế 46,7%, không có khác biệt các triệu chứng lâm sàng theo giới (p > 0,05). Nữ có thời gian biểu hiện bệnh dài hơn nam (11,7 ± 5,3 so với 8,9 ± 4,6 ngày, p = 0,048). Bạch cầu trung bình 14,5 ± 5,1 G/L, 86,7% tăng bạch cầu. Số lượng bạch cầu cao hơn ở nam (15,8 ± 5,0 so với 13,2 ± 4,9 G/L) nhưng chưa đạt ý nghĩa thống kê (p = 0,167). Siêu âm ghi nhận hình ảnh phổ biến là áp xe (53,3%), không có sự khác biệt về đặc điểm hình ảnh học giữa nam và nữ. Phân loại nhiễm trùng cho thấy viêm mô tế bào lan tỏa chiếm 53,3%, khu trú vùng sâu 40,0%, khu trú nông 6,7%. Tỷ lệ nhiễm trùng lan tỏa cao hơn ở nam (60,0% so với 46,7%) nhưng không khác biệt có ý nghĩa (p = 0,447). Kết luận: Nhiễm trùng vùng hàm mặt do răng cối lớn hàm dưới chủ yếu ở mức độ lan tỏa và thường kèm tăng bạch cầu. Chưa ghi nhận sự khác biệt có ý nghĩa thống kê theo giới về mức độ nhiễm trùng và các chỉ số cận lâm sàng, ngoại trừ thời gian biểu hiện bệnh ở nữ dài hơn nam. 

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Flynn TR. Principles and surgical management of head and neck infections. In: Bagheri SC, Bell RB, Khan HA, eds. Current Therapy in Oral and Maxillofacial Surgery. 1st ed. Elsevier Saunders, 2012, 1080-1091, doi: 10.1016/B978-1-4160-2527-6.00117-1.
2. Kauffmann P., Cordesmeyer R., Tröltzsch M., Sömmer C., and Laskawi R. Deep neck infections: a single-center analysis of 63 cases. Med Oral Patol Oral Cir Bucal. 2017. 22(5), e536-e541, doi: 10.4317/medoral.21799.
3. Keswani E.S., and Venkateshwar G. Odontogenic maxillofacial space infections: A 5-year retrospective review in Navi Mumbai. J Maxillofac Oral Surg. 2019. 18(3), 345-353, doi: 10.1007/s12663-018-1152-x.
4. Moghimi M., Baart J.A., Karagozoglu K.H., and Forouzanfar T. Spread of odontogenic infections: A retrospective analysis and review of the literature. Quintessence Int. 2013. 44(4), 351-361, doi: 10.3290/j.qi.a29150.
5. Nguyễn Tiến Thành, Phạm Như Hải và Lê Ngọc Tuyến. Kết quả điều trị bệnh nhân viêm nhiễm vùng hàm mặt tại Bệnh viện Răng Hàm Mặt Trung ương Hà Nội năm 2023. Tạp chí Y học Việt Nam. 2024. 539(2), 1-5, doi: 10.51298/vmj.v539i2.9780.
6. Gadicherla S., Manglani K., Pentapati K.C., Kudva A., Aramanadka C., et al. Profile of patients with maxillofacial space infections and associated risk factors. Sci World J. 2024. 2024, 9304671, doi: 10.1155/2024/9304671.
7. Jevon P., Abdelrahman A., and Pigadas N. Management of odontogenic infections and sepsis: An update. Br Dent J. 2020. 229(6), 363-370, https://doi.org/10.1038/s41415-020-2114-5.
8. Đậu Đức Thành, Phan Thị Thục Anh, Đậu Lệ Thủy, Nguyễn Việt Anh, Đặng Đình Quang và cộng sự. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng bệnh nhân viêm nhiễm vùng hàm mặt do răng tại Bệnh viện Hữu nghị Đa khoa Nghệ An năm 2022-2024. Tạp chí Y học Cộng đồng. 2025. 66(CD9), 63-68, doi: 10.52163/yhc.v66iCD9.2680.
9. Hupp J.R., Tucker M.R., and Ellis E. Contemporary Oral and Maxillofacial Surgery. 7th ed. Elsevier. 2019.
10. Kamiński B., Błochowiak K., Kołomański K., Sikora M., Karwan S., et al. Oral and maxillofacial infections-a bacterial and clinical cross-section. J Clin Med. 2022. 11(10), 2731, doi: 10.3390/jcm11102731.
11. Nguyễn Thanh Quang và Trương Nhựt Khuê. Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng ở bệnh nhân viêm nhiễm vùng hàm mặt do răng tại Bệnh viện Mắt - Răng Hàm Mặt Cần Thơ năm 2015-2017. Tạp chí Y học thực hành. 2017. 8, 248-251.
12. Robertson D., and Smith A.J. The microbiology of the acute dental abscess. J Med Microbiol. 2009, 58(Pt 2), 155-162, doi: 10.1099/jmm.0.003517-0.
13. Siqueira J.F. Jr, and Rôças I.N. Microbiology and treatment of acute apical abscesses. Clin Microbiol Rev. 2013. 26(2), 255-273, https://doi.org/10.1128/CMR.00082-12.
14. Stefanopoulos P.K., and Kolokotronis A.E. The clinical significance of anaerobic bacteria in acute orofacial odontogenic infections. Oral Surg Oral Med Oral Pathol Oral Radiol Endod. 2004. 98(4), 398-408, doi: 10.1016/j.tripleo.2004.01.016.