ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ X-QUANG SỌ NGHIÊNG CỦA BỆNH NHÂN SAI KHỚP CẮN LOẠI I ANGLE CÓ CHỈ ĐỊNH NHỔ RĂNG TRƯỚC ĐIỀU TRỊ CHỈNH NHA CÓ HỖ TRỢ TẠO VI LỖ TRONG XƯƠNG
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Đặt vấn đề: Nhu cầu điều trị chỉnh hình răng hàm mặt ngày càng gia tăng. Phương pháp tạo vi lỗ trong xương được biết đến là ít xâm lấn giúp tăng đáp ứng sinh học, rút ngắn thời gian điều trị và tối ưu hiệu quả chỉnh nha. Mục tiêu nghiên cứu: Mô tả đặc điểm lâm sàng và X-quang sọ nghiêng của bệnh nhân sai khớp cắn loại I Angle có chỉ định nhổ răng trước điều trị chỉnh nha có hỗ trợ tạo vi lỗ trong xương (MOPs) tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ năm 2024 – 2026. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên với thiết kế nửa miệng, mù đơn trên 34 bệnh nhân (16–25 tuổi) nhổ răng cối nhỏ thứ nhất tại Bệnh viện Đại học Y Dược Cần Thơ (2024–2026). Kết quả: 85,2% có khuôn mặt cân xứng khi nhìn thẳng và 73,5% có dạng mặt lồi khi nhìn nghiêng. Chỉ số PAR và PAR(W) trung bình lần lượt là 15,95 ± 4,58 và 23,90 ± 7,11 điểm, với thành phần chen chúc răng trước chiếm ưu thế. Phân tích sọ nghiêng ghi nhận xu hướng tương quan xương loại II nhẹ với SNA 85,69 ± 1,86°, SNB 81,08 ± 1,58° và ANB 4,86 ± 0,78° (p<0,001). Các chỉ số răng cho thấy tình trạng nhô và nghiêng ra trước của răng cửa hai hàm (U1–SN 115,28 ± 5,50°; L1–NB 5,57 ± 1,39 mm; p<0,001). Mô mềm biểu hiện môi trên và môi dưới nhô so với đường thẩm mỹ E (p<0,001). Kết luận: Sai khớp cắn loại I Angle có chỉ định nhổ răng liên quan đến sai lệch răng và xương ổ răng, kèm xu hướng tương quan xương loại II nhẹ, nhấn mạnh vai trò của đánh giá lâm sàng và X-quang toàn diện trong lập kế hoạch chỉnh nha và ứng dụng MOPs.
Từ khóa
Phương pháp tạo vi lỗ trong xương (MOPs), sai khớp cắn loại I Angle, phim sọ nghiêng, chỉ số PAR
Chi tiết bài viết

Bài báo này được cấp phép theo Creative Commons Attribution-NonCommercial-ShareAlike 4.0 International License.
Tài liệu tham khảo
2. Nguyễn Mỹ Huyền, Nguyễn Thị Mỹ Hòa. Tình trạng sai lệch khớp cắn và nhu cầu điều trị chỉnh hình răng mặt của sinh viên Trường Đại học Trà Vinh. Tạp Chí Y học Việt Nam. 2025. 552(1), doi:10.51298/vmj.v552i1.14918.
3. Patterson BM, Dalci O, Darendeliler MA, Papadopoulou AK. Corticotomies and Orthodontic Tooth Movement: A Systematic Review. J Oral Maxillofac Surg. 2016. 74(3), 453-473, doi:10.1016/j.joms.2015.10.011.
4. Yen SL. A Comparison between Osteotomy and Corticotomy-Assisted Tooth Movement. Front Oral Biol. 2016. 18, 124-129, doi:10.1159/000351907
5. Alikhani M, Raptis M, Zoldan B, et al. Effect of micro-osteoperforations on the rate of tooth movement. Am J Orthod Dentofacial Orthop. 2013. 144(5), 639-648, doi:10.1016/j.ajodo.2013.06.017.
6. Attri S, Mittal R, Batra P, et al. Comparison of rate of tooth movement and pain perception during accelerated tooth movement associated with conventional fixed appliances with microosteoperforations: A randomised controlled trial. J Orthod. 2018. 45(4), 225-233, doi:10.1080/14653125.2018.1528746
7. Parihar AV, Verma S, Chaturvedi TP, Kumar N, Prasanth AK, Sahoo R. Comparison of rate of canine retraction and secondary outcomes associated with conventional fixed orthodontic treatment and minimally invasive techniques (MOPs): A randomized controlled trial. J Indian Orthod Soc. 2021. 55(3), 251-260, doi:10.1177/0301574220963502.
8. Phạm Thị Minh Châu. Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng sai khớp cắn loại I Angle ở bệnh nhân chỉnh hình răng mặt tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ năm 2022– 2024. Tạp chí Y Dược học Cần Thơ. 2024. (77), 377-383, doi:10.58490/ctump.2024i77.2730.
9. Châu Hồng Diễm. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng sai khớp cắn loại I Angle được điều trị chỉnh hình không nhổ răng tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ năm 2020–2022. Tạp chí Y Dược học Cần Thơ. 2022. (49), 8-16, doi:10.58490/ctump.2022i49.201.
10. Huỳnh Thị Ngọc Thoại, Lê Nguyên Lâm, Đặc điểm lâm sàng, X-quang sai khớp cắn loại I Angle điều trị với sự hỗ trợ kéo lui của minivis. Tạp Chí Y học Việt Nam. 2025. 551(1), doi:10.51298/vmj.v551i1.14550.
11. Taner L, Uzuner FD, Çaylak Y, Gençtürk Z, Kaygısız E. Peer Assessment Rating (PAR) Index as an Alternative for Orthodontic Treatment Need Decision in Relation to Angle Classification. Turk J Orthod. 2019. 32(1), 1-5, doi:10.5152/TurkJOrthod.2019.18048.
12. Richmond S, Shaw WC, O’Brien KD, Buchanan IB, Jones R, Stephens CD, Roberts CT, Andrews M. The development of the PAR Index (Peer Assessment Rating): reliability and validity. Eur J Orthod. 1992. 14(2),125-139, doi:10.1093/ejo/14.2.125.