NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM HÌNH ẢNH HỌC VÀ GIÁ TRỊ CỦA CỘNG HƯỞNG TỪ 1,5 TESLA TRONG CHẨN ĐOÁN SỎI ĐƯỜNG MẬT CHÍNH
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Đặt vấn đề: Sỏi đường mật chính là một bệnh lý ngoại khoa phổ biến ở Việt Nam, đứng thứ hai trong các bệnh lý tiêu hóa cấp cứu. Cộng hưởng từ là phương pháp tối ưu trong chẩn đoán sỏi đường mật chính hiện nay vì có nhiều ưu điểm. Mục tiêu nghiên cứu: Mô tả đặc điểm hình ảnh học của sỏi đường mật chính trên cộng hưởng từ 1,5 Tesla; Xác định giá trị của cộng hưởng từ 1,5 Tesla trong chẩn đoán sỏi đường mật chính. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang tiến cứu trên 66 bệnh nhân tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ và Bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ được chẩn đoán sỏi đường mật chính có chỉ định chụp cộng hưởng từ tầng trên ổ bụng hoặc tình cờ được chẩn đoán xác định sỏi đường mật chính trên cộng hưởng từ tầng trên ổ bụng và điều trị bằng nội soi mật tụy ngược dòng hoặc phẫu thuật. Sự hiện diện của sỏi được xác nhận bằng nội soi mật tụy ngược dòng hoặc phẫu thuật đường mật, được sử dụng làm tiêu chuẩn tham chiếu. Kết quả: Các trường hợp mắc sỏi đường mật chính có độ tuổi trung bình là 58,11 ± 16,92, tỉ số nam:nữ là 1:3,125, tiền sử có điều trị sỏi đường mật là 24,24%. Sỏi ống mật chủ chiếm tỷ lệ cao nhất trong các trường hợp sỏi đường mật chính trên cộng hưởng từ. Kích thước sỏi ống mật chủ dưới 10 mm chiếm tỷ lệ cao nhất (48%), trong khi sỏi đường mật trong gan chủ yếu từ 1020 mm (46,67%). Độ nhạy, độ đặc hiệu trong chẩn đoán sỏi đường mật chính qua cộng hưởng từ lần lượt là 91,3% và 60%. Kết luận: Cộng hưởng từ 1,5 Tesla có độ nhạy cao trong chẩn đoán sỏi đường mật chính. Tuy nhiên, độ đặc hiệu còn hạn chế (60%), MRI có giá trị trong đánh giá vị trí, số lượng, kích thước sỏi và tình trạng giãn đường mật, đồng thời cung cấp thông tin hỗ trợ lập kế hoạch can thiệp ở bệnh nhân nghi ngờ sỏi đường mật chính. Kết quả MRI cần được kết hợp với đặc điểm lâm sàng và các phương tiện chẩn đoán khác để nâng cao độ chính xác.
Từ khóa
Sỏi đường mật chính, cộng hưởng từ, sỏi ống mật chủ
Chi tiết bài viết

Bài báo này được cấp phép theo Creative Commons Attribution-NonCommercial-ShareAlike 4.0 International License.
Tài liệu tham khảo
2. Tạ Thị Thái Thy. Nghiên cứu đặc điểm hình ảnh học và giá trị của cắt lớp vi tính trong chẩn đoán sỏi đường mật chính tại Bệnh viện Đa khoa thành phố Cần Thơ 2021 – 2023. Trường Đại học Y Dược Cần Thơ. 2023.
3. La Văn Phú. Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi kết hợp nội soi đường mật trong mổ điều trị sỏi đường mật chính ở bệnh nhân cao tuổi. Trường Đại học Y Dược Cần Thơ. 2023.
4. La Văn Phú, Phạm Văn Lình, Võ Huỳnh Trang. Đặc điểm lâm sàng, siêu âm bụng và chụp cắt lớp vi tính của sỏi đường mật chính ở bệnh nhân cao tuổi. Tạp chí Y Dược học Cần Thơ. 2022. 45, 184-191.
5. Trần Cảnh Đức. Giá trị của X-quang cắt lớp điện toán trong chẩn đoán sỏi đường mật chính ngoài gan. Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh. 2012.
6. Lee S.L., Kim H.K., Choi H.H., Jeon B.S., Kim T.H., et al. Diagnostic value of magnetic resonance cholangiopancreatography to detect bile duct stones in acute biliary pancreatitis. Pancreatology. 2017. 18(1), 22-28, doi: 10.1016/j.pan.2017.12.004.
7. Kim Y.K., Kim C.S., Lee J.M., Ko S.W., Chung G.H., et al. Value of adding T1–Weighted image to MR cholangiopancreatography for detecting intrahepatic biliary stone. AJR Am J Roentgenol. 2006. 187(3), 267-274, doi: 10.2214/AJR.05.0266.
8. Laokpessi A., Bouillet P., Sautereau D., Cessot F., Desport J. C., et al. Value of magnetic resonance cholangiography in the preoperative diagnosis of common bile duct stones. The American Journal of Gastroenterology. 2001. 96(8), 2354-2359, doi: 10.1111/j.15720241.2001.04045.x.
9. Varghese J.C., Farrell M.A., Courtney G., Osborne H., Murray F.E., et al. A prospective comparison of magnetic resonance cholangiopancreatography with endoscopic retrograde cholangiopancreatography in the evaluation of patients with suspected biliary tract disease. Clinical Radiology. 1999. 55(1), 25-35, doi: 10.1016/S0009-9260(99)90848-6.
10. Soto J.A., Alvarez O., Lopera J.E., Múnera F., Restrepo J. C., et al. Biliary obstruction: Findings at MR cholangiography and cross–sectional MR Imaging. Radiographics. 2000. 20(2), 353-366, doi: 10.1148/radiographics.20.2.g00mc06353.
11. Chan Y.L., Chan A.C.W., Lam W.W., Lee D.W., Chung S.S., et al. Choledocholithiasis: Comparison of MR cholangiography and endoscopic retrograde cholangiography. Radiology. 1996. 200(1), 85-89, doi: 10.1148/radiology.200.1.8657949.
12. Phùng Tấn Cường. Nghiên cứu những đặc điểm đường mật trong gan do sỏi mật bằng chụp cộng hưởng từ đường mật. Tạp chí Y học Việt Nam. 2006. 5, 15-23.
13. Nguyễn Văn Chung. Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ học bệnh sỏi mật ở người Tày trưởng thành tại hai huyện Định Hóa, Võ Nhai tỉnh Thái Nguyên và hiệu quả một số phương pháp can thiệp. Trường Đại học Y Dược Thái Nguyên. 2017.
14. Lê Văn Lợi. Nghiên cứu giá trị của cộng hưởng từ, phẫu thuật nội soi và nội soi tán sỏi qua ống nối mật – trong điều trị sỏi đường mật chính. Viện Nghiên cứu Khoa học Y Dược Lâm sàng 108 Hà Nội. 2021.
15. Sử Quốc Khởi. Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi mở ống mật chủ lấy sỏi điều trị sỏi đường mật chính tại Bệnh viện Đa khoa Kiên Giang. Học viện Quân Y Hà Nội. 2019.