KẾT QUẢ SỚM ĐIỀU TRỊ PHẪU THUẬT UNG THƯ BIỂU MÔ TẾ BÀO GAI DƯƠNG VẬT GIAI ĐOẠN I-IIIB TẠI BỆNH VIỆN UNG BƯỚU THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Đặt vấn đề: Phẫu thuật là phương pháp điều trị chính cho ung thư biểu mô tế bào gai dương vật giai đoạn I-IIIB, bao gồm cắt bao quy đầu, cắt bỏ một phần hoặc toàn bộ dương vật, kết hợp nạo hạch bẹn nếu có chỉ định. Phẫu thuật điều trị sớm giúp cải thiện đáng kể tiên lượng sống và giảm nguy cơ tái phát của bệnh. Mục tiêu nghiên cứu: Mô tả đặc điểm lâm sàng và đánh giá kết quả sớm điều trị phẫu thuật ung thư biểu mô tế bào gai dương vật giai đoạn I-IIIB tại Bệnh viện Ung bướu thành phố Cần Thơ. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Báo cáo loạt ca trên 27 bệnh nhân ung thư biểu mô tế bào gai dương vật giai đoạn I-IIIB điều trị phẫu thuật tại Bệnh viện Ung bướu thành phố Cần Thơ từ tháng 05/2024 đến tháng 02/2026. Xử lí kết quả bằng SPSS 20.0. Kết quả: Tuổi mắc bệnh trung bình là 55,9 ± 9,9 tuổi. Triệu chứng lâm sàng thường gặp nhất là rỉ dịch hôi từ u dương vật với tỷ lệ 92,6%. Vị trí tổn thương thường gặp nhất là qui đầu, tỷ lệ 63%. Sang thương dạng sùi thường gặp nhất. Thời gian phẫu thuật trung bình là 100 ± 25 phút. Thời gian nằm hậu phẫu trung bình là 8 ngày. Không ghi nhận tai biến trong mổ. Biến chứng tụ dịch sau mổ thường gặp nhất, tỷ lệ 14,8%. Kết luận: Điều trị phẫu thuật ung thư biểu mô tế bào gai dương vật giai đoạn I-IIIB cho thấy tính an toàn cao với thời gian nằm viện ngắn và tỷ lệ biến chứng thấp.
Từ khóa
Ung thư dương vật, ung thư biểu mô tế bào gai, phẫu thuật ung thư, biến chứng
Chi tiết bài viết

Bài báo này được cấp phép theo Creative Commons Attribution-NonCommercial-ShareAlike 4.0 International License.
Tài liệu tham khảo
2. Ferlay J, Colombet M, Soerjomataram I, Parkin DM, Piñeros M, Znaor A, Bray F. Cancer statistics for the year 2020: An overview. Int J Cancer. 2021 Apr 5. doi: 10.1002/ijc.33588.
3. Muneer A, Bandini M, Compérat E, et al. Penile cancer: ESMO-EURACAN Clinical Practice Guideline for diagnosis, treatment and follow-up. ESMO Open. 2024. 9(7), 103481, doi:10.1016/j.esmoop.2024.103481
4. Mark L G, Dipen J P. Partial penectomy. Hinman's Atlas of Urologic Surgery. 5th ed. Elsevier; 2024. 928-931.
5. Groeben C, Koch R et al. Development of incidence and surgical treatment of penile cancer in Germany from 2006 to 2016: potential implications for future management. Ann Surg Oncol. 2021. 28(13), 9190-9198, doi: 10.1245/s10434-021-10189-6.
6. Sakalis VI, Campi R, Barreto L, et al. What Is the Most Effective Management of the Primary Tumor in Men with Invasive Penile Cancer: A Systematic Review of the Available Treatment Options and Their Outcomes. Eur Urol Open Sci. 2022. 40, 58-94, doi:10.1016/j.euros.2022.04.002.
7. Likitpanpisit P, Siriboonrid S. Factor associated with postoperative complications of inguinal lymph node dissection for penile cancer Test. Urol Ann. 2024.16(4), 301-305, doi:10.4103/ua.ua_26_24.
8. Stuiver MM, Djajadiningrat RS, Graafland NM, Vincent AD, Lucas C, Horenblas S. Early wound complications after inguinal lymphadenectomy in penile cancer: a historical cohort study and risk-factor analysis. Eur Urol. 2013. 64(3), 486-492, doi:10.1016/j.eururo.2013.02.037.
9. Nguyễn Trường Giang, Nguyễn Văn Qui, Ngô Nhất Linh. Kết quả sớm phẫu thuật điều trị ung thư dương vật tại Bệnh viện Ung bướu Thành phố Cần Thơ. Tạp chí Y học Việt Nam. 2008. 28(1), 70-74.
10. Curtis A, Juanita M, Lance C. Tumors of the Penis. Campbell-Walsh-Wein Urology 12th Edition. 2021,8102-8260.
11. Clavien P, Barkun J, Oliveira M et al. The Clavien-Dindo classification of surgical complications: five-year experience. Ann Surg. 2009. 250(2), 187-196, doi: 10.1097/SLA.0b013e3181b13ca2
12. Nghiêm Trung Hưng, Trần Đức, Nguyễn Tuấn Đạt Phẫu thuật nội soi nạo vét hạch bẹn trong điều trị ung thư dương vật - Kinh nghiệm bước đầu tại Bệnh viện Trung Ương Quân đội từ 2023 đến 2024. Tạp chí Y học Cộng Đồng. 2024. 65(Số đặc biệt),197-202, doi: 10.52163/yhc.v65iCD4.1175.