TỶ LỆ TỬ VONG 30 NGÀY VÀ VAI TRÒ CỦA CÁC THANG ĐIỂM LÂM SÀNG Ở BỆNH NHÂN VIÊM PHỔI CỘNG ĐỒNG NHẬP VIỆN
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Đặt vấn đề: Viêm phổi cộng đồng là nguyên nhân gây nhập viện và tử vong hàng đầu thế giới. Nhận diện sớm nguy cơ tử vong khi nhập viện giúp tối ưu hóa chiến lược điều trị và chăm sóc. Mục tiêu nghiên cứu: Xác định tỷ lệ tử vong 30 ngày và đánh giá giá trị tiên lượng của các thang điểm CURB-65, PSI, qSOFA và NEWS2 ở bệnh nhân viêm phổi cộng đồng nhập viện. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu quan sát tiến cứu, theo dõi dọc thực hiện trên 140 bệnh nhân được chẩn đoán viêm phổi cộng đồng nhập viện tại Bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ và Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ trong khoảng thời gian từ tháng 06/2025 đến tháng 01/2026. Các thang điểm CURB-65, PSI, qSOFA và NEWS2 được tính tại thời điểm nhập viện. Bệnh nhân được theo dõi kết cục tử vong trong 30 ngày. Kết quả: Tổng số 140 bệnh nhân viêm phổi cộng đồng nhập viện, có 36 trường hợp (25,7%) tử vong trong vòng 30 ngày. Phân tích hồi quy logistic đa biến cho thấy sốc nhiễm trùng là yếu tố nguy cơ độc lập liên quan đến tử vong (OR = 35,0; 95% CI: 10,55 – 116,09; p < 0,001). Phân tích đường cong ROC cho thấy thang điểm NEWS2 có giá trị tiên lượng tử vong tốt nhất với diện tích dưới đường cong AUC = 0,66 (p = 0,004), tại điểm cắt tối ưu ≥ 7 điểm có độ nhạy 80,6% và độ đặc hiệu 52,9%. Các thang điểm CURB-65, PSI và qSOFA không mang lại giá trị tiên lượng có ý nghĩa thống kê. Kết luận: Sốc nhiễm trùng là yếu tố nguy cơ tử vong độc lập. Thang điểm NEWS2 thể hiện giá trị tiên lượng tử vong vượt trội hơn so với CURB65, PSI và qSOFA, giúp phân tầng nguy cơ hiệu quả tại thời điểm nhập viện.
Từ khóa
Viêm phổi cộng đồng, tử vong 30 ngày, CURB-65, PSI, qSOFA, NEWS2
Chi tiết bài viết

Bài báo này được cấp phép theo Creative Commons Attribution-NonCommercial-ShareAlike 4.0 International License.
Tài liệu tham khảo
2. Tajarernmuang P., Sanwirat P., Inchai J., Phinyo P., Limsukon A. The National Early Warning Score 2(NEWS2) to Predict Early Progression to Severe Community-Acquired Pneumonia. Trop Med Infect Dis. 2023. 8(2), 68, doi:10.3390/tropicalmed8020068.
3. Nottinghamshire Area Prescribing Committee. Community-acquired Pneumonia (CAP) V2. Antimicrobial Prescribing Guidelines for Primary Care. NHS. 2025.
4. Trịnh Lê Hoàng Nguyên, Cao Thị Mỹ Thuý. Đánh giá mức độ nặng và phân tích kết cục điều trị ở bệnh nhân viêm phổi cộng đồng qua một số thang điểm tại Bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ. Tạp chí Y Dược học Cần Thơ. 2024. 71, 110-117, doi:10.58490/ctump.2024i71.2325.
5. Lim WS., van der Eerden MM., Laing R., Boersma WG., Karalus N., et al. Defining community acquired pneumonia severity on presentation to hospital: an international derivation and validation study. Thorax. 2003. 58(5), 377-382, doi:10.1136/thorax.58.5.377.
6. Fine MJ., Auble TE., Yealy DM., Hanusa BH., Weissfeld LA., et al. A prediction rule to identify low-risk patients with community-acquired pneumonia. N Engl J Med. 1997. 336(4), 243-250, doi:10.1056/NEJM199701233360402.
7. Royal College of Physicians. National Early Warning Score (NEWS) 2: Standardising the Assessment of Acute-Illness Severity in the NHS. Updated report of a working party. London: RCP. 2017.
8. Zaki HA., Hamdi Alkahlout B., Shaban E., Hunssein Mohamed E., Basharat K., et al. The Battle of the Pneumonia Predictors: A Comprehensive Meta-Analysis Comparing the Pneumonia Severity Index (PSI) and the CURB-65 Score in Predicting Mortality and the Need for ICU Support. Cureus. 2023. 15(7), e42672, doi:10.7759/cureus.42672.
9. Trần Trọng Anh Tuấn, Trần Thị Bảo Yến, Đỗ Thị Thanh Trà. Đặc điểm lâm sàng, phân tầng theo thang điểm PSI và mối liên quan đến kết quả điều trị viêm phổi cộng đồng tại bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ năm 2020 - 2021. Tạp chí Y Dược học Cần Thơ. 2021. (44), 144-150.
10. Rosdiana D., Siregar FM., Ediwi NC., Putri RT., Nurrahma ZER., et al. Mortality and associated factors among community-acquired pneumonia patients: A cross-sectional study in a provincial referral hospital in Indonesia. Narra J. 2025. 5(2), e1314, doi: 10.52225/narra.v5i2.1649.
11. Nguyễn Đức Phúc, Lưu Văn Hậu. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị viêm phổi cộng đồng mức độ nặng tại khoa Hồi sức tích cực Bệnh viện Hữu Nghị đa khoa Nghệ An. Tạp chí Truyền nhiễm Việt Nam. 2024. 3(47), 69-74, doi: 10.59873/vjid.v3i47.388.
12. Vo-Pham-Minh T., Tran-Cong D., Phan-Viet H., Dinh-Chi T., Nguyen-Thi-Hong T., et al. Staphylococcus aureus Pneumonia in Can Tho, Vietnam: Clinical Characteristics, Antimicrobial Resistance Profile and Risk Factors of Mortality. Pulmonary Therapy. 2024. 10(1),193–205, doi:10.1007/s41030-024-00254-2.
13. Nguyễn Kim Khánh, Trần Công Luận. Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh và đề kháng kháng sinh trong điều trị viêm phổi cộng đồng tại Bệnh viện Đa khoa thành phố Cần Thơ. Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô. 2023. (17), 233–244, https://vjol.vista.gov.vn/tcdaihoctaydo/vi/article/view/82547/70377.
14. Thirawattanasoot N., Chongthanadon B., Ruangsomboon O. Performance of A-DROP, NEWS2, and REMS in predicting in-hospital mortality and mechanical ventilation in pneumonia patients in the emergency department: a retrospective cohort study. International Journal of Emergency Medicine. 2024. 17(1), 198, doi: 10.1186/s12245-024-00792-1.
15. Kumari N., Saifullah N., Jafri S., Ahmed A., Jawad N., et al. Comparison of NEWS2 and PSI as mortality predictors in patients with community acquired pneumonia. JPMA. The Journal of the Pakistan Medical Association. 2024. 74(6), 1156–1159, doi: 10.47391/JPMA.10031.
16. Warren JL., Bacon WE., Harris T., McBean AM., Foley DJ., et al. The burden and outcomes associated with dehydration among US elderly, 1991. Am J Public Health. 1994, 84(8), 12651269, doi:10.2105/ajph.84.8.1265.
17. Tokioka F., Okamoto H., Yamazaki A., Itou A., Ishida T. The prognostic performance of qSOFA for community-acquired pneumonia. Journal of intensive care. 2018. 6, 46, doi: 10.1186/s40560-018-0307-7.