ĐẶC ĐIỂM HÌNH ẢNH CỘNG HƯỞNG TỪ TRONG ĐÁNH GIÁ GIAI ĐOẠN XÂM LẤN TẠI CHỖ VÀ DI CĂN HẠCH VÙNG TRÊN BỆNH NHÂN UNG THƯ TRỰC TRÀNG TẠI BỆNH VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Đặt vấn đề: Trong điều trị đa mô thức ung thư trực tràng, đánh giá giai đoạn trước điều trị giữ vai trò quan trọng trong phân tầng nguy cơ và lập kế hoạch điều trị phù hợp cho từng bệnh nhân. Mục tiêu nghiên cứu: Khảo sát đặc điểm hình ảnh cộng hưởng từ trong đánh giá giai đoạn xâm lấn tại chỗ và di căn hạch vùng trên bệnh nhân ung thư trực tràng. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 44 bệnh nhân ung thư trực tràng tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ. Kết quả: 84,1% khối u dạng sùi, tất cả đều là ung thư biểu mô tuyến, mức độ biệt hóa kém chiếm 63,6%. Trên giải phẫu bệnh, đa số trường hợp ở giai đoạn xâm lấn T4 (56,8%) và có di căn hạch N2 (56,8%). U thường gặp ở 1/3 dưới (43,2%) và phần lớn nằm dưới nếp phúc mạc (52,3%). Trên cộng hưởng từ, đa số u chiếm bán chu vi (90,9%), tín hiệu trung gian trên T2W (84,1%), không đồng nhất (90,9%) và tăng tín hiệu trên DWI (90,9%). Chiều dài u trung bình là 52,89 ± 20,02 mm và bề dày u trung bình là 16,38 ± 7,27 mm. Phần lớn trường hợp được đánh giá xâm lấn tại chỗ mức T4 (61,4%) và di căn hạch vùng N2 (56,8%). Tỷ lệ MRF dương tính ghi nhận ở 81,8% bệnh nhân. Kết luận: Cộng hưởng từ là phương tiện hình ảnh không xâm lấn có giá trị trong đánh giá giai đoạn ung thư trực tràng, cho phép xác định mức độ xâm lấn tại chỗ, tình trạng di căn hạch vùng và dấu hiệu xâm lấn vào mạc treo trực tràng, từ đó hỗ trợ phân giai đoạn trước điều trị, phân tầng nguy cơ và giúp lập kế hoạch điều trị phù hợp cho từng bệnh nhân.
Từ khóa
Cộng hưởng từ, ung thư trực tràng, xâm lấn tại chỗ, di căn hạch vùng
Chi tiết bài viết

Bài báo này được cấp phép theo Creative Commons Attribution-NonCommercial-ShareAlike 4.0 International License.
Tài liệu tham khảo
2. Fernández-Esparrach G, Ayuso-Colella JR, Sendino O, et al. EUS and magnetic resonance imaging in the staging of rectal cancer: a prospective and comparative study. Gastrointest Endosc. 2011. 74(2), 347-354. doi:10.1016/j.gie.2011.03.1257
3. Amin MB, Edge SB, Greene FL, et al, eds. AJCC Cancer Staging Manual. 8th ed. Springer; 2017. doi:10.1007/978-3-319-40618-3
4. Đinh Văn Tập, Trịnh Tuấn Dương, Đặng Quốc Ái. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của ung thư trực tràng thấp tại Bệnh viện Thanh Nhàn và Bệnh viện E. Tạp chí Y học Việt Nam. 2024. 536(1B), 129-133. doi:10.51298/vmj.v536i1B.8783
5. Huang LY, Xu Y, Cai GX, et al. S100A4 over-expression underlies lymph node metastasis and poor prognosis in colorectal cancer. World J Gastroenterol. 2011. 17(1), 69-78. doi: 10.3748/wjg.v17.i1.69.
6. Wijenayake W, Perera M, Balawardena J, et al. Proximal and distal rectal cancers differ in curative resectability and local recurrence. World J Gastrointest Surg. 2011. 3(8), 113-118. doi:10.4240/wjgs.v3.i8.113
7. Hodges N, Battersby N, Rao S, Brown G, et al. Relationship Between Baseline Rectal Tumor Length and Magnetic Resonance Tumor Regression Grade Response to Chemoradiotherapy: A Subanalysis of the TRIGGER Feasibility Study. Ann Surg Oncol. 2023. 30(8), 4729-4735. doi:10.1245/s10434-022-11914-5
8. Horvat N, Carlos Tavares Rocha C, Clemente Oliveira B, et al. MRI of Rectal Cancer: Tumor Staging, Imaging Techniques, and Management. Radiographics. 2019. 39(2), 367-387. doi:10.1148/rg.2019180114
9. Nguyễn Thị Tuyền, Lâm Vĩnh Niên, Nguyễn Văn Thanh và cộng sự. Đặc điểm giải phẫu bệnh của ung thư biểu mô đại trực tràng tại Bệnh viện Ung Bướu Đà Nẵng. Tạp chí Y học Việt Nam. 2021. 509(2), 45-50. doi:10.51298/vmj.v509i2.1790.