ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ MỐI LIÊN QUAN GIỮA MÔ HÌNH RF-CL VỚI TỔN THƯƠNG ĐỘNG MẠCH VÀNH Ở BỆNH NHÂN CÓ TRIỆU CHỨNG NGHI NGỜ MẮC BỆNH LÝ MẠCH VÀNH

Phan Kim Tiền1, Huỳnh Trung Cang2, Trương Duy Đăng3, Trần Thị Bích Ngọc4, Kha Hữu Nhân1, Nguyễn Thị Diễm1,
1 Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
2 Bệnh viện Đa khoa Kiên Giang
3 Bệnh viện Đa khoa Quốc tế SIS Cần Thơ
4 Trường Đại học Nam Cần Thơ

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Đặt vấn đề: Theo khuyến cáo của Hội Tim mạch Châu Âu năm 2024, mô hình Risk Factor - weighted Clinical Likelihood (RF-CL) giúp cá thể hóa chẩn đoán bệnh mạch vành qua việc tích hợp các yếu tố nguy cơ tim mạch kinh điển. Tuy nhiên, tại Việt Nam hiện nay vẫn còn hạn chế các dữ liệu đối chiếu giữa mô hình này với tổn thương mạch vành trên hình ảnh học. Do đó, việc nghiên cứu làm rõ mối tương quan này là vô cùng cấp thiết nhằm tối ưu hóa chỉ định chụp cắt lớp vi tính (CLVT) mạch vành, từ đó góp phần nâng cao hiệu quả chẩn đoán và điều trị trên lâm sàng. Mục tiêu nghiên cứu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, mối liên quan giữa mô hình RF-CL với tổn thương động mạch vành trên phim CLVT đa dãy mạch vành ở bệnh nhân có triệu chứng nghi ngờ mắc bệnh lý mạch vành. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang 106 bệnh nhân có triệu chứng đau ngực, khó thở, thở hụt hơi khi gắng sức tại Bệnh viện Đột quỵ Tim mạch Cần Thơ từ 08/2025 đến tháng 12/2025. Kết quả: Phân bố giới tính tương đối cân bằng giữa nam (49%) và nữ (51%), tuổi trung bình 65,6 ± 11,6 tuổi. Đau ngực là triệu chứng thường gặp nhất chiếm 76,42%. Giá trị RF-CL(%) ở nhóm hẹp mạch vành cao hơn nhóm không hẹp mạch vành với p<0,05. Kết quả phân tích các thành tố của mô hình RF-CL ghi nhận rối loạn lipid máu, tuổi (≥60 tuổi), tăng huyết áp và giới nam là những yếu tố liên quan đến hẹp mạch vành với p<0,05. Kết luận: Mô hình RF-CL có liên quan đến hẹp động mạch vành trên phim chụp CLVT đa dãy mạch vành ở bệnh nhân có triệu chứng nghi ngờ mắc bệnh mạch vành. 

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. World Health Organization. Cardiovascular diseases (CVD) in Viet Nam. 2016. www.who.int/vietnam/health-topics/cardiovascular-diseases.
2. Vrints C., Andreotti F., Koskinas K.C., Rossello X., Adamo M., et al. ESC Guidelines for the management of chronic coronary syndromes: Developed by the task force for the management of chronic coronary syndromes of the European Society of Cardiology (ESC) Endorsed by the European Association for Cardio-Thoracic Surgery (EACTS). European Heart Journal. 2024. 45(36), 3415-3537, https://doi.org/10.1093/eurheartj/ehae177.
3. Lê Thanh Nghị, Trần Viết An. Khả năng dự đoán hẹp động mạch vành của mô hình Diamond– Forrester mở rộng ở bệnh nhân đau ngực nghi ngờ bệnh động mạch vành tại Bệnh viện Đa khoa Hoàn Mỹ Cửu Long năm 2020–2021.Tạp chí Y Dược học Cần Thơ. 2023. 43, 88-95, https://tapchi.ctump.edu.vn/index.php/ctump/article/view/1085.
4. Lê Tấn Đạt, Huỳnh Minh Phú. Đặc điểm lâm sàng, hình ảnh học của cắt lớp vi tính 160 lát cắt ở bệnh nhân bệnh động mạch vành mạn tại An Giang từ năm 2022 đến năm 2023. Tạp chí Y Dược học Cần Thơ. 2024. 70, 19-25. https://doi.org/10.58490/ctump.2024i70.2077.
5. Sharma S.P., Manintveld O.C., Budde R.P.J., Hirsch A., Lenzen M.J., et al. Gender Differences in Patients With Stable Chest Pain. The American journal of cardiology. 2022. 171, 84-90, https://doi.org/10.1016/j.amjcard.2022.01.054.
6. Herczeg S., Simon J., Szegedi N., Karády J., Kolossváry M., et al. High incidence of newly diagnosed obstructive coronary artery disease regardless of chest pain detected on pre-procedural cardiac computed tomography angiography in patients undergoing atrial fibrillation ablation. Coronary Artery Disease. 2023. 34, 18-23, https://doi.org/10.1097/MCA.0000000000001201.
7. Paudel R., Beridze N., Aronow W.S., Ahn C., Sanaani A., et al . Association of chest pain versus dyspnea as presenting symptom for coronary angiography with demographics, coronary anatomy, and 2-year mortality. Archives of Medical Science : AMS. 2016. 12(4), 742-746, https://doi.org/10.5114/aoms.2016.60959.
8. Nguyễn Minh Nguyệt, Trần Viết An, Phạm Thanh Phong. Kết quả chụp cắt lớp vi tính đa dãy động mạch vành trên bệnh nhân nghi ngờ bệnh tim thiếu máu cục bộ mạn tính tại Bệnh viện Đột quỵ Tim mạch Cần Thơ năm 2020. Tạp chí Y Dược học Cần Thơ. 2023. 39, 199-203, https://tapchi.ctump.edu.vn/index.php/ctump/article/view/862.
9. Hoàng Huy Trường, Đặng Duy Phương, Trần Cao Quốc, Đỗ Văn Bửu Đan. Giá trị của mô hình RF‑CL trong dự báo tắc nghẽn động mạch vành trên chụp cắt lớp vi tính động mạch vành ở bệnh nhân đau thắt ngực ổn định. Tạp Chí Nghiên cứu Y học. 2026. 201(4), 491-501, https://doi.org/10.52852/tcncyh.v201i4.4881.
10. Yan L., Ho W.W., Tan A.C.S., Zhong Y., Lau M.C.J., et al. The incremental value of coronary artery calcium in predicting obstructive coronary artery disease in a symptomatic mixed Asian cohort: external validation of RF-CL and CACS-CL. European Heart Journal. 2023. 44, ehad655.1260, https://doi.org/10.1093/eurheartj/ehad655.1260.