ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ VIÊM MŨI XOANG MẠN TÍNH CÓ POLYP MŨI BẰNG LIỆU PHÁP METHYLPREDNISOLONE TOÀN THÂN KẾT HỢP XỊT MOMETASONE FUROATE TẠI CHỖ TẠI BỆNH VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ NĂM 2024-2026
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Đặt vấn đề: Viêm mũi xoang mạn tính là một trong những bệnh lý Tai Mũi Họng thường gặp. Polyp mũi là hậu quả của quá trình phù nề kéo dài do nhiều nguyên nhân, nhưng thường gặp nhất là do viêm mũi xoang mạn tính, gọi là viêm mũi xoang mạn tính có polyp mũi. Mục tiêu nghiên cứu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá kết quả điều trị viêm mũi xoang mạn tính có polyp mũi bằng liệu pháp Methylprednisolone toàn thân kết hợp xịt Mometasone furoate tại chỗ tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ năm 2024-2026. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả hàng loạt ca gồm 30 trường hợp được chẩn đoán viêm mũi xoang mạn tính có polyp mũi tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ năm 2024-2026. Kết quả: Viêm mũi xoang mạn tính có polyp mũi thường gặp ở độ tuổi 31-45 tuổi (46,7%). Về đặc điểm lâm sàng, triệu chứng chảy mũi và nghẹt mũi thường gặp nhất ở nhóm bệnh lý này, với tỷ lệ lần lượt là 93,3% và 80%. Về đặc điểm cận lâm sàng, hầu hết bệnh nhân có polyp khe giữa độ I (60%). Về điều trị, trung bình số ngày điều trị là 21,63±9,368 ngày. Có 86,7% bệnh nhân đáp ứng sau điều trị bằng steroids 4 tuần. Kết luận: Phần lớn bệnh nhân viêm mũi xoang mạn tính có polyp mũi ở độ tuổi từ 31 đến 45 tuổi, hai triệu chứng lâm sàng thường gặp là nghẹt mũi và chảy mũi. Đa số bệnh nhân có polyp mũi khe giữa độ I, trung bình số ngày điều trị là 21,63±9,368 ngày và có 86,7% bệnh nhân đáp ứng điều trị với steroids.
Từ khóa
Viêm mũi xoang mạn tính, Viêm mũi xoang mạn tính có polyp mũi, VMXMTPM, Methylprednisolon và Mometasone furoate, xịt mũi
Chi tiết bài viết

Bài báo này được cấp phép theo Creative Commons Attribution-NonCommercial-ShareAlike 4.0 International License.
Tài liệu tham khảo
2. Fokkens WJ, Lund VJ, Hopkins C., Hellings PW, Kern R and et al. European Position Paper on Rhinosinusitis and Nasal Polyps. 2020. 37.
3. Valero A, Navarro AM, Cuvillo AD, Alobid I, Benito JR and et al. Position paper on nasal obstruction: evaluation and treatment. J Investig Allergol Clin Immunol. 2018, 28(2), 67-90, https://doi.org/10.18176/jiaci.0232.
4. Trần Viết Luân, Từ Cẩm Hương, Nguyễn Quốc Dũng, Phạm Hiếu. Khảo sát chỉ số bạch cầu ái toan trong máu và mô polyp ở bệnh nhân viêm mũi xoang mạn có polyp mũi. Tạp chí Tai Mũi Họng Việt Nam. 2023, 68(59), 68-77, https://doi.org/10.60137/tmhvn.v68i59.19.
5. Hoàng Ngọc Phú Hưng, Dương Hữu Nghị. Đánh giá kết quả điều trị viêm mũi xoang mạn tính có polyp mũi bằng phẫu thuật nội soi tại Cần Thơ năm 2019-2021. Tạp chí Y Dược học Cần Thơ. 2021, 43, 188-195, https://tapchi.ctump.edu.vn/index.php/ctump/article/view/1124.
6. Nguyễn Quang Hùng, Vũ Thị Quỳnh Anh. Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng viêm mũi xoang mạn tính ở người bệnh tại Bệnh viện Hữu Nghị Việt Tiệp năm 2025. Tạp chí Y học Việt Nam. 2025, 559(2), https://doi.org/10.51298/vmj.v559i2.17524.
7. Đỗ Hoàng Quốc Chinh, Nguyễn Thị Khánh Vân. Đặc điểm lâm sàng của bệnh viêm mũi xoang mạn tính ở người lớn tại Bệnh viện Tai mũi họng Trung Ương. Tạp chí Y học Việt Nam. 2024, 539(1B), https://doi.org/10.51298/vmj.v539i1B.9969.
8. Nguyễn Phi Long, Quản Thành Nam, Đỗ Lan Hương, Đỗ Văn tùng, Nghiêm Đức Thuận và cộng sự. Mối liên quan giữa đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng với chỉ số bạch cầu ái toan tỏng mô polyp ở bệnh nhân viêm mũi xoang mạn tính có polyp. Tạp chí Y Dược học Quân sự. 2025, 50(si4), 510-518, https://doi.org/10.56535/jmpm.v50si4.1486.
9. Nguyễn Nam Hà. Nghiên cứu các kiểu hình tế bào viêm và biểu hiện của gen FOXP3 và hGRα trong bệnh polyp mũi. Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh. 2018. 116.