TỐI ƯU HÓA ĐIỀU KIỆN PHUN SẤY DỊCH CHIẾT HÀ THỦ Ô ĐỎ (FALLOPIA MULTIFLORA (THUNB.)) Ở QUY MÔ PHÒNG THÍ NGHIỆM

Nguyễn Thị Hồng Thanh1,
1 Trường Đại học Y khoa Vinh

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Đặt vấn đề: Hà thủ ô đỏ (Fallopia multiflora (Thunb.) được sử dụng lâu đời trong Y học cổ truyền các nước châu Á. Dược liệu này chứa nhiều hợp chất polyphenol có hoạt tính sinh học cao nhưng cũng tiềm ẩn nguy cơ gây độc gan. Quá trình bào chế có thể góp phần làm giảm độc tính và tạo cao khô ổn định, an toàn. Mục tiêu nghiên cứu: Ứng dụng quy hoạch thực nghiệm để tối ưu hóa các điều kiện phun sấy bào chế cao khô Hà thủ ô đỏ chế ở quy mô phòng thí nghiệm. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Tối ưu hóa điều kiện phun sấy bằng phần mềm Modde Pro 12 với các biến độc lập gồm: tỉ lệ maltodextrin:aerosil 200 (X1, từ 0–40%), nhiệt độ khí sấy vào (X2, từ 100– 130°C), tốc độ cấp dịch (X3, từ 1,5–2,5 ml/phút). Các biến phụ thuộc bao gồm tính chất cao khô, hiệu suất thu cao khô và hiệu suất thu polyphenol toàn phần (TPC). Kết quả: Theo hàm mong muốn, điều kiện tối ưu bao gồm: cao chiết 3:1; tá dược aerosil 200; hàm lượng chất rắn trong dịch phun 2%; áp suất khí nén 2 bar; tốc độ cấp dịch 1,5 ml/phút; nhiệt độ khí vào 100 ± 2°C; sử dụng thiết bị Mini Spray-Dryer B-191 (Thụy Sỹ). Ở điều kiện này, cao khô thu được có các đặc tính phù hợp, hiệu suất thu cao khô và TPC lần lượt đạt 63,99% và 52,26% (quy mô 100g cao lỏng/mẻ), phù hợp với giá trị dự đoán của mô hình. Kết luận: Kỹ thuật quy hoạch thực nghiệm là công cụ hiệu quả trong khảo sát và tối ưu hóa điều kiện phun sấy cao khô Hà thủ ô đỏ ở quy mô phòng thí nghiệm. 

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Qian, Jin, et al. A review on the extraction, purification, detection, and pharmacological effects of 2, 3, 5, 4’-tetrahydroxystilbene-2-O-β-d-glucoside from Polygonum multiflorum. Biomedicine & Pharmacotherapy. 2020. 124 (2020), 109923. https://doi: 10.1016/j.biopha.2020.109923.
2. Li, Ruo-Lan, et al. 2020. Effects of different processed products of Polygonum multiflorum on the liver. Evidence‐Based Complementary and Alternative Medicine. 2020. 1(2020), 5235271. https://doi: 10.1155/2020/5235271.
3. Bui, Thi Thuong, et al. Developing a Process of Preparing Fallopia multiflora Thunb. and Proposing Basic Standards for the Product. VNU Journal of Science: Medical and Pharmaceutical Sciences. 2021. 37.4. https://doi.org/10.25073/2588-1132/vnumps.4305.
4. Machado et al. Optimization of the drying process of standardized extracts from leaves of Spondias mombin L. using Box–Behnken design and response surface methodology. Journal of Food Processing and Preservation 2021. 45.7, e15595. http://doi:10.1111/jfpp.15595
5. Thanh, Nguyen Thi Hong, et al. Study on the effect of processing methods on the total polyphenol, 2, 3, 5, 4’-tetrahydroxystilben-2-O-β-D-glucoside, and physcion contents in Fallopia multiflora Thunb. Haraldson root. Brazilian Journal of Pharmaceutical Sciences . 2023. 59, e21570. https://doi.org/10.1590/s2175-97902023e21570
6. Thanh, Nguyen Thi Hong, et al. Optimizing extraction of polyphenols from red Fallopia multiflora Thunb. root in raw and processed form by response surface method: A comparison. Pharmaceutical Sciences Asia. 2023. 50.1. http://doi:10.29090/psa.2023.01.22.320.
7. Singleton V.L., Rosa R.O., Raventos M.L. Analysis of total phenols and other oxidation substrates and antioxidants by means of Folin-Ciocalteu reagent. Meth. Enzymol. 1999, 299, 152-178. http://dx.doi.org/10.1016/S0076-6879(99)99017-1.
8. Nguyen P.M, Nguyen P.T.N. Microencapsulation of Fallopia multiflora for Spray Drying of Instant Herbal Tea. Journal of Pharmaceutical Sciences and Research. 2019. 11(4), 1406-1409.
9. Nguyễn Văn Bạch và cộng sự. Nghiên cứu bào chế chế phẩm có tác dụng hạ lipid trong máu từ ba dược liệu Táo mèo, Hà thủ ô đỏ, Cốt khí củ ở vùng Tây Bắc. 125-140. Chương trình khoa học và công nghệ trọng điểm cấp nhà nước giai đoạn 2013-2018: Khoa học và công nghệ phục vụ phát triển bền vững vùng Tây bắc. 2016. Mã số chương trình: KHCN-TB/13-18.