ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN BỆNH RÁM MÁ TẠI BỆNH VIỆN DA LIỄU THÀNH PHỐ CẦN THƠ NĂM 2024-2025
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Đặt vấn đề: Rám má là rối loạn sắc tố da mạn tính, ảnh hưởng thẩm mỹ, đặc biệt ở nữ giới. Nguyên nhân phức tạp, liên quan đến môi trường, hormone và tế bào. Biểu hiện đặc trưng là các dát nâu đến xám nâu ở mặt, chủ yếu hai bên gò má. Dù không ảnh hưởng sức khỏe nghiêm trọng, rám má tác động tiêu cực đến tâm lý và chất lượng cuộc sống. Mục tiêu nghiên cứu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, một số yếu tố liên quan đến bệnh rám má tại Bệnh viện Da liễu thành phố Cần Thơ năm 2024-2025. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 30 bệnh nhân tại Bệnh viện Da liễu thành phố Cần Thơ. Kết quả: Tuổi trung bình mắc bệnh 47,67 ± 4,999, 100% nữ. Nghề nghiệp: buôn bán (43,3%), nội trợ (26,7%), công chức (23,3%), công nhân (6,7%). Về thể lâm sàng: Thể cánh bướm (73,3%), trung tâm mặt (16,7%), khó xác định (10%). Mức độ rám má theo MASI: Trung bình (20%), nặng (66,7%), rất nặng (13,3%). Một số yếu tố liên quan: 50% type da III, 50% type IV; Tiếp xúc ánh nắng trên 60 phút (43,3%); Thói quen đeo khẩu trang không đúng cách (56,7%), không đội nón rộng vành (76,7%); 40% không dùng kem chống nắng, 40% dùng nhưng sai cách. Sử dụng mỹ phẩm thường xuyên (40%), thuốc tránh thai đường uống (60%), tiền sử rám má thai kỳ (50%), tiền sử gia đình (16,7%). Mối liên quan giữa mức độ rám má với ánh nắng, thói quen bảo vệ da, thuốc tránh thai, chu kỳ kinh nguyệt có ý nghĩa thống kê (p<0,05). Kết luận: Rám má có đặc điểm lâm sàng rõ ràng, mức độ bệnh liên quan đến nhiều yếu tố nội sinh và ngoại sinh.
Từ khóa
Rám má, đặc điểm lâm sàng, yếu tố liên quan
Chi tiết bài viết

Bài báo này được cấp phép theo Creative Commons Attribution-NonCommercial-ShareAlike 4.0 International License.
Tài liệu tham khảo
2. Nguyễn Trọng Hào. Rám da. Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh Da liễu. 2019, 208-216.
3. Lê Thái Vân Thanh. Laser pico giây Nd:YAG 1064nm trong điều trị rám má. Tạp chí Y học Việt Nam. 2023. 530, 391-395.
4. Lê Thị Thu Hải, Bùi Thị Thu Phương, Nguyễn Thị Linh Lan. Đánh giá kết quả điều trị nám má bằng laser pico giây tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108. Journal of 108 - clinical medicine and pharmacy. 2020, 15.
5. Fabi S.G., Friedmann D.P., Niwa Massaki A.B., Goldman M.P. A randomized, split‐face clinical trial of low‐fluence Q‐switched neodymium‐doped yttrium aluminum garnet (1,064 nm) laser versus low‐fluence Q‐switched alexandrite laser (755 nm) for the treatment of facial melasma. Lasers in surgery and medicine. 2014. 46(7), 531-537. DOI:10.1002/lsm.22263
6. Wong C.S.M., Chan M.W.M., Shek S.Y.N., Yeung C.K., Chan H.H.L. Fractional 1064 nm picosecond laser in treatment of melasma and skin rejuvenation in Asians, a prospective study. Lasers in Surgery and Medicine. 2021. 53(8), 1032-1042. DOI: 10.1002/lsm.23382
7. Lê Minh Hoài, Huỳnh Văn Bá. Đánh giá kết quả điều trị bệnh rám má bằng Laser Q-Switched ND:YaG kết hợp bôi FOB Tri-White Serum tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ năm 2019-2020. Luận Văn chuyên khoa II. Trường Đại học Y Dược Cần Thơ. 2021.
8. Choi Y.J., Nam J.H., Kim J.Y., Min J.H., Park K.Y., et al. Efficacy and safety of a novel picosecond laser using combination of 1 064 and 595 nm on patients with melasma: A prospective, randomized, multicenter, split‐face, 2% hydroquinone cream‐controlled clinical trial. Lasers in surgery and medicine. 2017. 49(10), 899-907. DOI: 10.1002/lsm.22735
9. Grimes P.E. Melasma: Etiologic and therapeutic considerations. Archives of dermatology. 1995. 131(12), 1453-1457. DOI: 10.1001/archderm.131.12.1453
10. Lê Thái Vân Thanh. Nghiên cứu rám má trên phụ nữ có thai và một số biện pháp can thiệp. Luận án tiến sĩ Y học Đại học Y Hà Nội. 2015.
11. Ortonne J.P., Arellano I., Berneburg M., Cestari T., Chan H., et al. A global survey of the role of ultraviolet radiation and hormonal influences in the development of melisma. J Eur Acad Dermatol Venereol. 2009. 1254-1262. DOI: 10.1111/j.1468-3083.2009.03295.x.