ĐÁNH GIÁ KẾT CỤC THAI KỲ Ở THAI PHỤ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG ĐƯỢC ĐIỀU TRỊ INSULIN TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN THÀNH PHỐ CẦN THƠ NĂM 2021-2023

Phạm Thị Lan Anh1, Lý Kim Ngân1, Vi Thục1, Bùi Kim Thoa1, Nguyễn Hồ Bảo Trâm1, Lâm Nguyễn Nhã Trúc1, Trần Tín Nghĩa1,
1 Trường Đại học Y Dược Cần Thơ

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

  Đặt vấn đề: Đái tháo đường trong thai kỳ được xem là yếu tố làm gia tăng tỉ lệ các biến chứng sản khoa. Kiểm soát đường huyết bằng insulin được sử dụng khi điều trị tiết chế không đạt mục tiêu, nhằm hạn chế nguy cơ cho cả mẹ và thai nhi. Mục tiêu nghiên cứu: Đánh giá kết cục thai kỳ ở thai phụ mắc đái tháo đường (bao gồm đái tháo đường trước mang thai và đái tháo đường thai kỳ) được điều trị insulin tại bệnh viện Phụ sản TP.Cần Thơ. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang hồi cứu 137 thai phụ đơn thai được chẩn đoán đái tháo đường điều trị insulin vào sinh tại bệnh viện Phụ sản TP.Cần Thơ từ 01/2021 đến 01/2023. Kết quả: Thai phụ >35 tuổi chiếm tỉ lệ cao nhất (54,0%). Tiền sử sản khoa bất lợi: sinh con to chiếm 27,7%. Thai kỳ được kiểm soát đường huyết tốt (65,7%). Thai phụ sử dụng insulin sau sinh (49,6%). Đa số thai kỳ kết thúc ở tuổi thai ≥37 tuần (67,2%). Lý do chấm dứt thai kỳ chủ yếu do chuyển dạ tự nhiên (89,1%). Tỉ lệ mổ lấy thai cao (93,4%). Trong số các biến chứng của đái tháo đường, biến chứng thường gặp nhất là thai to so với tuổi thai (53,3%). Biến chứng ở mẹ: Sinh non (32,8%), thai lưu (4,4%), đa ối (16,8%). Có 4,6% trẻ apgar 1 phút <7 và 3,8% trẻ apgar 5 phút <7. Có 04 trẻ bị hạ đường huyết sau sinh. Kết luận: Đái tháo đường điều trị insulin thường đi kèm nguy cơ sản khoa cao, đa số được mổ lấy thai và kiểm soát đường huyết tốt lúc kết thúc thai kỳ (65,7%), nhưng biến chứng sinh non, thai to và thai lưu vẫn ghi nhận với tỉ lệ cao. 

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. ACOG. Gestational Diabetes Mellitus: ACOG Practice Bulletin No. 190. Obstetrics & Gynecology. 2018. 131(2), e49–e64. https://doi.org/10.1097/AOG.0000000000002501.
2. ADA. Management of Diabetes in Pregnancy: Standards of Medical Care in Diabetes–2021. Diabetes Care. 2021. 44 (Supplement 1), S200–S210. https://doi.org/10.2337/dc21-S014.
3. Behboudi-Gandevani S, Bidhendi-Yarandi R, Panahi MH, Vaismoradi M. The Effect of Mild Gestational Diabetes Mellitus Treatment on Adverse Pregnancy Outcomes: A Systemic Review and Meta-Analysis. Frontiers in Endocrinology. 2021. 12:640004, https://doi.org/10.3389/fendo.2021.640004.
4. Guo L, Ma J, Tang Z, Zhang W. Association between treatment of gestational diabetes mellitus and pregnancy outcomes: A meta-analysis. Journal of Clinical Medicine. 2021. 10(9), 1934. https://doi.org/10.3390/jcm10091934.
5. Tola A., Assefa N., Dessie Y., Oljira L., Regassa L. D., Gure T., Gobena T. Epidemiology of hyperglycemia during pregnancy in Ethiopia: prevalence, associated factors, and feto-maternal outcomes: systematic review and meta-analysis. Systematic Reviews. 2024. 13(1),116, https://doi.org/10.1186/s13643-024-02526-z.
6. Võ Thị Thành, Nguyễn Minh Tài Lộc, Vương Thị Ngọc Lan. Kết cục thai kỳ các trường hợp đái tháo đường thai kỳ điều trị insulin chấm dứt thai kỳ tại Bệnh viện Từ Dũ. Tạp chí Y Học TP. Hồ Chí Minh. 2019, 23(2), 63-68. https://tapchiyhoctphcm.vn/articles/16947.
7. Phan Virakthida, Hà Hữu Hoàng Khải, Phạm Bá Nha. Xử trí sản khoa các sản phụ đái tháo đường điều trị insulin tại Bệnh viện Bạch Mai. Tạp chí Y học Việt Nam. 2025. 546(1), 314-317, https://doi.org/10.51298/vmj.v546i1.12556.
8. Trần Quang Hanh, Bùi Sơn Thắng, và Trọng Tài Lê. So sánh đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng giữa nhóm sản phụ đái tháo đường thai kỳ điều trị tiết chế và điều trị Insulin tại Bệnh viện Sản Nhi Nghệ An năm 2023. Tạp Chí Y học Việt Nam. 2024. 537(1), 133-137, https://doi.org/10.51298/vmj.v537i1.9009.
9. Bộ Y tế. Hướng dẫn quốc gia dự phòng và kiểm soát đái tháo đường thai kỳ. 2018. https://benhvienhatrung.vn/wp-content/uploads/2022/09/6173-2018-HDQG-Dai-thao-duongthai-ky-20.10.2018.pdf.
10. Huỳnh Thanh Phong, Nguyễn Minh Anh, Nguyễn Thị Diễm Thuý, Đào Thuý Anh, và Nguyễn Thế Bảo. Một số yếu tố nguy cơ của đái tháo đường thai kỳ: nghiên cứu bệnh chứng. Tạp Chí Y học Việt Nam. 2024. 541(1), https://doi.org/10.51298/vmj.v541i1.10683.
11. Nguyễn Thị Kim Anh. Nghiên cứu các yếu tố liên quan và kết cục thai kỳ ở phụ nữ đái tháo đường trong thai kỳ. Tạp chí Y Dược Huế. 2018. 8(5), 108-114, https://www.doi.org/10.34071/jmp.2018.5.16.
12. Sun H, Saeedi P, Karuranga S, et al. IDF Diabetes Atlas: Global, regional and country-level diabetes prevalence estimates for 2021 and projections for 2045. Diabetes research and clinical practice. 2022. 183, 109119, https://doi.org/10.1016/j.diabres.2021.109119.
13. Zhou X., Zhang R., Jiang S., Cheng D., & Wu H. Analysis glycemic variability in pregnant women with various type of hyperglycemia. BMC pregnancy and childbirth. 2025. 25(1), 454, https://doi.org/10.1186/s12884-025-07513-3.
14. American Diabetes Association Professional Practice Committee. 15. Management of diabetes in pregnancy: Standards of care in diabetes—2025. Diabetes Care. 2025. 48(Supplement_1), S306–S320, https://doi.org/10.2337/dc25-S015.
15. Nguyễn Thị Việt Chinh, Nguyễn Khoa Diệu Vân. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và các yếu tố liên quan của bệnh nhân đái tháo đường mang thai. Tạp Chí Y học Việt Nam. 2020. 521(2), 60-64, https://doi.org/10.51298/vmj.v521i2.4042.