TỈ LỆ DỊ ỨNG NGUYÊN HÔ HẤP VÀ MỐI LIÊN QUAN VỚI MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG TRÊN BỆNH NHÂN MẮC MÀY ĐAY MẠN TÍNH TẠI BỆNH VIỆN DA LIỄU CẦN THƠ NĂM 2023-2025
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Đặt vấn đề: Dị ứng là một đặc điểm quan trọng của mày đay mạn tính. Tại Việt Nam, xét nghiệm IgE huyết thanh đặc hiệu được sử dụng nhằm xác định tình trạng nhạy cảm với dị nguyên, tuy nhiên chưa có nhiều nghiên cứu về dị nguyên qua đường hô hấp. Mục tiêu nghiên cứu: 1) Mô tả đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân mày đay mạn tính; 2) Xác định tỉ lệ dị nguyên hô hấp và mối liên quan với các đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân mày đay mạn tính. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 64 bệnh nhân mày đay mạn tính đến khám tại Bệnh viện Da liễu Cần Thơ năm 2023-2025. Kết quả: Nữ giới mắc bệnh chiếm 62,5%, nhóm tuổi thường gặp nhất là 18-40. Bệnh nhân có cơ địa dị ứng chiếm 42,2%. 100% bệnh nhân có biểu hiện sẩn phù và ngứa, tỉ lệ phù mạch kèm theo là 26,6%. Điểm Breneman trung bình 8,9. 81,3% bệnh nhân có ít nhất 1 kết quả IgE dương tính. Phát hiện dị nguyên hô hấp chiếm 71,9%, trong đó tỉ lệ dương tính với mạt nhà Dermatophagoides pteronyssinus là cao nhất (60,9%). Gián có tỉ lệ dương tính cực kỳ mạnh cao nhất (6,3%). Có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa tỉ lệ dương tính với dị nguyên hô hấp và cơ địa dị ứng, mức độ ngứa và tIgE ≥ 100 IU/mL. Kết luận: Sẩn phù và ngứa là triệu chứng điển hình gặp ở tất cả bệnh nhân. Phần lớn bệnh nhân mắc bệnh mức độ trung bình. Tỉ lệ dương tính với mạt nhà là cao nhất. Có mối liên quan giữa kết quả xét nghiệm dị nguyên hô hấp với cơ địa dị ứng, mức độ ngứa và tăng tIgE.
Từ khóa
Mày đay mạn tính, IgE huyết thanh đặc hiệu, dị ứng nguyên hô hấp, đặc điểm lâm sàng
Chi tiết bài viết

Bài báo này được cấp phép theo Creative Commons Attribution-NonCommercial-ShareAlike 4.0 International License.
Tài liệu tham khảo
2. Zhou Y., Sheng M., Chen M. Detection and allergen analysis of serum IgE in pediatric patients with chronic urticaria. Pak J Med Sci. 2018. 34(2), 385-389. DOI: 10.12669/pjms.342.14681.
3. Nguyễn Hoàng Vân, Nguyễn Phú Cường, Bùi Thị Vân. Một số đặc điểm lâm sàng và các yếu tố liên quan ở bệnh nhân mày đay mạn tính tại Bệnh viện Quân Y 103 năm 2021-2022. Tạp chí Y Dược học Quân sự. 2022. 47(7), 91-100. DOI:10.56535/jmpm.v47i7.78.
4. Nguyễn Thị Trà My, Trần Ngọc Khánh Nam. Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và kết quả xét nghiệm lẩy da trên bệnh nhân mày đay mạn tính tại Bệnh viện Đại học Y Dược Huế. Tạp chí Y Dược Huế. 2019. 9(05), 41-47. DOI: 10.34071/jmp.2019.5.6.
5. Triệu Thị Huyền Trang, Đỗ Thị Thu Hiền, Vũ Huy Lượng. IgE đặc hiệu với 52 dị nguyên và mối liên quan với một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng trên bệnh nhân mày đay mạn tính. Tạp chí Y học Việt Nam. 2023. 522(1), 255-261. DOI: 10.51298/vmj.v522i1.4273.
6. Phạm Đình Lâm, Văn Thế Trung. Kháng thể IgE đặc hiệu và xét nghiệm lẩy da trên bệnh nhân mày đay. 2017. https://tapchiyhoctphcm.vn/articles/15045.
7. Nguyễn Thị Liên. Nghiên cứu tỉ lệ nhiễm Helicobacter pylori ở bệnh nhân mày đay mạn và hiệu quả điều trị bằng phác đồ ba thuốc diệt vi khuẩn. Viện Nghiên cứu Khoa học Y Dược lâm sàng 108. 2019.
8. Latif Osama Mohamed Abdel. Specific IgE for Aero and Food Allergens in Adult Chronic Urticaria Patients Without Other Allergic Diseases. International Journal of Immunology. 2018. 6(2), 25-29. DOI: 10.11648/j.iji.20180602.11.
9. Ping J.D., Zhao J.W., Sun X.X., et al. Prevalence of allergen sensitization among 1,091 patients with urticaria. Exp Ther Med. 2020. 19(3), 1908-1914. DOI: 10.3892/etm.2019.8367.
10. Võ Dương Nguyên Sa, Võ Doãn Tuấn, Lương Quang Thẩm, Nguyễn Thị Huỳnh Vân, Phạm Trần Vĩnh Phú. Phân tích mức độ kháng thể IgE trong huyết thanh của bệnh nhân mày đay cấp tính và mạn tính tại Bệnh viện Da liễu thành phố Đà Nẵng năm 2021. 2022. https://sti.vista.gov.vn/tw/Pages/tai-lieu-khcn.aspx?ItemID=339899.
11. Chen Q., Yang X., Ni B., et al. Atopy in chronic urticaria: An important yet overlooked issue. Front Immunol. 2024. 15, 1279976. DOI: 10.3389/fimmu.2024.1279976