VAI TRÒ QUY TRÌNH ERAS TRONG PHẪU THUẬT NỘI SOI ĐIỀU TRỊ BỆNH PHỔI
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Quy trình “Tăng cường phục hồi sau phẫu thuật” (Enhanced Recovery After Surgery: ERAS) đã được đề xuất đầu tiên cho phẫu thuật nội soi đại tràng và đã mở rộng ra cho nhiều loại phẫu thuật chuyên khoa khác nhau, trong đó có phẫu thuật lồng ngực. Với trình độ nền y học ngày càng tăng, việc quan tâm và chăm sóc bệnh nhân ngày càng được chuẩn hoá nhằm giảm tỷ lệ nhằm giảm chi phí điều trị, tăng cường chất lượng điều trị và phục hồi sớm cho BN sau mổ. Tại Bệnh viện Chợ Rẫy, chương trình ERAS được triển khai từ năm 2022 và đạt được những kết quả khả quan. Tuy nhiên, vẫn chưa có nghiên cứu sâu nào về hiệu quả của quy trình ERAS trên bệnh lý lồng ngực và bệnh nhân phẫu thuật nội soi cắt phổi. Bên cạnh đó, chương trình ERAS còn khá mới mẻ với phần lớn nhân viên y tế. Phác đồ ERAS tiếp cận bệnh nhân bắt đầu từ trước phẫu thuật, kéo dài trong phẫu thuật và kết thúc cho đến khi xuất viện, đã cho thấy lợi ích đối với kết quả của bệnh nhân cũng như chi phí chăm sóc sức khỏe, bao gồm ba giai đoạn: trước phẫu thuật, giai đoạn chu phẫu và hậu phẫu bao gồm 26 thành tố. Chương trình tăng cường phục hồi sớm sau mổ (ERAS) đã chứng minh có vai trò quan trọng trong việc giảm các biến chứng hậu phẫu, rút ngắn thời gian nằm viện và giảm tỷ lệ tái nhập viện của bệnh nhân phẫu thuật nội soi điều trị bệnh phổi. Chương trình ERAS đã bắt đầu được triển khai tại Việt Nam, tuy nhiên vẫn còn ít sự quan tâm của nhà lâm sàng. Cần tăng cường giáo dục và phổ biến chương trình ERAS ở các cơ sở y tế giúp bệnh nhân nhanh chóng phục hồi sau mổ và tiết kiệm chi phí điều trị.
Từ khóa
phẫu thuật nội soi lồng ngực, quy trình phục hồi sớm sau mổ, vật lý trị liệu hô hấp
Chi tiết bài viết
Tài liệu tham khảo
2. Nelson G, Altman A.D, Nick A, Meyer L.A, Ramirez P.T, Achtari C, et al. Guidelines for pre- and intra-operative care in gynecologic/oncology surgery: Enhanced Recovery After Surgery (ERASVR) Society recommendations–Part I. Gynecol Oncol. 2016. 140: 313–22, doi: 10.1016/j.ygyno.2015.11.015.
3. Brunelli A, Thomas C, Dinesh P, Lumb A. Enhanced recovery pathway versus standard care in patients undergoing video-assisted thoraco- scopic lobectomy. J Thorac Cardiovasc Surg. 2017. 154: 2084–90, doi:10.1016/j.jtcvs.2017.06.037.
4. Vũ Hoàng Oanh, Dương Thị Phượng, Lê Thị Hương. Hiệu quả của dung dịch Maltodextrin 12, 5% đường uống 2-4 giờ trước phẫu thuật cắt túi mật nội soi. Tạp chí Nghiên cứu Y học. 2021; 146(10), 11-19, https://doi.org/10.52852/tcncyh.v146i10.514.
5. Kehlet H. Multimodal approach to control postoperative pathophysiology and rehabilitation. Br J Anaesth. 1997. 78(5), 606-17, doi: 10.1093/bja/78.5.606.
6. Batchelor T.J.P., Rasburn N.J., Abdelnour-Berchtold N., Brunelli A., Cerfolio R.J., Gonzalez M., et al. Guidelines for enhanced recovery after lung surgery: recommendations of the
Enhanced Recovery After Surgery (ERAS®) Society and the European Society of Thoracic Surgeons (ESTS). Eur J Cardiothorac Surg. 2019. 55(1), 91-115, doi: 10.1093/ejcts/ezy301.
7. Kawaguchi M., Ida M., Naito Y. The role of Perioperative Surgical Home on health and longevity in society: importance of the surgical prehabilitation program. J Anesth. 2017. 31(3), 319-324, doi: 10.1007/s00540-017-2329-z.
8. Raynauld Ko, Karen McRae, Gail Darling, Thomas K Waddell, Desmond McGlade, Ken
Cheung, et al. The use of air in the inspired gas mixture during two-lung ventilation delays lung collapse during one-lung ventilation. Anesth Analg. 2009. 108(4), 1092-6, doi:10.1213/ane.0b013e318195415f.
9. Jun Liu, Fei Cui, Shuben Li, Hanzhang Chen, Wenlong Shao, Lixia Liang, et al. Nonintubated video-assisted thoracoscopic surgery under epidural anesthesia compared with conventional anesthetic option: a randomized control study. Surg Innov. 2015. 22(2), 123-30, doi: 10.1177/1553350614531662.
10. Schilling T., A Kozian, M Kretzschmar, C Huth, T Welte, F Bühling, et al. Effects of propofol and desflurane anaesthesia on the alveolar inflammatory response to one-lung ventilation. Br J Anaesth. 2007. 99(3), 368-75, doi: 10.1093/bja/aem184.
11. De Conno E., Marc P Steurer, Moritz Wittlinger, Marco P Zalunardo, Walter Weder, Didier Schneiter, et al. Anesthetic-induced improvement of the inflammatory response to one-lung ventilation. Anesthesiology. 2009. 110(6), 1316-26, doi: 10.1097/ALN.0b013e3181a10731.
12. Frendl G., Alissa C Sodickson, Mina K Chung, Albert L Waldo, Bernard J Gersh, James E Tisdale, et al. 2014 AATS guidelines for the prevention and management of perioperative atrial fibrillation and flutter for thoracic surgical procedures. J Thorac Cardiovasc Surg. 2014. 148(3): e153-93, doi: 10.1016/j.jtcvs.2014.06.036.
13. Bing-Cheng Zhao, Tong-Yi Huang, Qi-Wen Deng, Wei-Feng Liu, Jian Liu, Wen-Tao Deng, et al. Prophylaxis Against Atrial Fibrillation After General Thoracic Surgery: Trial Sequential Analysis and Network Meta-Analysis. Chest. 2017. 151(1), 149-159, doi:10.1016/j.chest.2016.08.1476.
14. Daniela Cardinale, Maria T Sandri, Alessandro Colombo, Michela Salvatici, Ines Tedeschi, Giulia Bacchiani, et al. Prevention of Atrial Fibrillation in High-risk Patients Undergoing Lung Cancer Surgery: The PRESAGE Trial. Ann Surg. 2016. 264(2), 244-51, doi:10.1097/SLA.0000000000001626.
15. Cerfolio R.J., A Pickens, C Bass, C Katholi. Fast-tracking pulmonary resections. J Thorac Cardiovasc Surg. 2001. 122(2), 318-24, doi: 10.1067/mtc.2001.114352.
16. Robert J McKenna, Ali Mahtabifard, Allan Pickens, Donato Kusuanco, Clark Beeman Fuller. Fasttracking after video-assisted thoracoscopic surgery lobectomy, segmentectomy, and pneumonectomy. Ann Thorac Surg. 2007. 84(5), 1663-7, doi:10.1016/j.athoracsur.2007.05.058.
17. Bernd M Muehling, Gisela L Halter, Hubert Schelzig, Rainer Meierhenrich, Peter Steffen, Ludger Sunder-Plassmann, et al. Reduction of postoperative pulmonary complications after lung surgery using a fast track clinical pathway. Eur J Cardiothorac Surg. 2008. 34(1), 174-80, doi: 10.1016/j.ejcts.2008.04.009.
18. Bryant A.S., Cerfolio R.J. The analysis of a prospective surgical database improves postoperative fast-tracking algorithms after pulmonary resection. J Thorac Cardiovasc Surg. 2009. 137(5), 1173-9, doi: 10.1016/j.jtcvs.2008.12.014.
19. Michele Salati, Alessandro Brunelli, Francesco Xiumè, Majed Refai, Cecilia Pompili, Armando Sabbatini. Does fast-tracking increase the readmission rate after pulmonary resection? A casematched study. Eur J Cardiothorac Surg. 2012. 41(5), 1083-7, doi:10.1093/ejcts/ezr171.
20. Rachel C Numan, Houke M Klomp, Wilson Li, Dick R Buitelaar, Jacobus A Burgers, Johanna
W Van Sandick, et al. A clinical audit in a multidisciplinary care path for thoracic surgery: an instrument for continuous quality improvement. Lung Cancer. 2012. 78(3), 270-5, doi:10.1016/j.lungcan.2012.08.006.
21. Philippe Paci, Amin Madani, Lawrence Lee, Juan Mata, David S Mulder, Jonathan Spicer, et al. Economic Impact of an Enhanced Recovery Pathway for Lung Resection. Ann Thorac Surg. 2017. 104(3), 950-957, doi: 10.1016/j.athoracsur.2017.05.085.
22. Haro G.J, Sheu B, Marcus S.G, Sarin A, Campbell L, Jablons D.M, et al. Perioperative Lung
Resection Outcomes After Implementation of a Multidisciplinary, Evidence-based Thoracic ERAS Program. Ann Surg. 2021.274(6), e1008-e1013, doi:10.1097/SLA.0000000000003719.
23. Trần Việt Đức, Vũ Hoàng Phương, Đồng Thị Tú Oanh, Nguyễn Thị Quỳnh, Lê Thị Nhung, Nguyễn Văn Chung, và cộng sự. Hiệu quả giảm đau sau mổ của phương pháp gây tê mặt phẳng cơ dựng sống (erector spinae plane block) cho phẫu thuật tim hở. Tạp chí Nghiên cứu Y học. 2021. 147(11), 219-227, https://doi.org/10.52852/tcncyh.v147i11.474.
24. Đào Mỹ Linh, Nguyễn Thị Phương, Lê Thị Hương, Đỗ Tất Thành. Hiệu quả chăm sóc dinh dưỡng theo tiếp cận ERAS lên sự phục hồi chức năng ruột ở bệnh nhân phẫu thuật ung thư đại tràng tại Bệnh Viện Hữu Nghị Việt Đức năm 2021-2022. Tạp chí Y học Việt Nam. 2022. 517(1), 59-63, https://doi.org/10.51298/vmj.v517i1.3138.
25. Nguyễn Hải Yến, Nguyễn Toàn Thắng. Bước đầu đánh giá hiệu quả của các can thiệp theo hướng dẫn ERAS trong cắt thùy phổi nội soi tại Bệnh Viện K Trung Ương. Tạp chí Y học Việt Nam. 2023. 522(2), 340-345, https://doi.org/10.51298/vmj.v522i2.4383.