ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG BỆNH NHÂN GIẢM TIỂU CẦU MIỄN DỊCH DAI DẲNG, MẠN TÍNH

Huỳnh Thị Thanh Tuyền1, , Phạm Thị Diễm Kiều2, Nguyễn Quốc Thành3
1 Bệnh viện Đa khoa Long An
2 Bệnh viện Đa khoa Vạn An
3 Bệnh viện Tâm Anh

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Đặt vấn đề: Giảm tiểu cầu miễn dịch dai dẳng, mạn tính là rối loạn tự miễn làm giảm số lượng tiểu cầu đơn độc kéo dài trên 3 tháng do bị phá hủy ở lách và mẫu tiểu cầu không có khả năng phục hồi số lượng tiểu cầu bình thường. Mục tiêu nghiên cứu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, sinh học bệnh nhân giảm tiểu cầu miễn dịch dai dẳng, mạn tính. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả, hồi cứu trên 89 bệnh nhân giảm tiểu cầu miễn dịch dai dẳng, mạn tính từ năm 2018-2023 tại Bệnh viện Truyền máu Huyết học. Kết quả: Tuổi trung bình của nhóm nghiên cứu là 40,6 ± 21,2 tuổi, nhỏ nhất là 2 tuổi, lớn nhất là 97 tuổi. Tỷ số nữ/nam là 2,3/1. Số lượng tiểu cầu trung vị lúc đến viện lần đầu là 7(5-14,5) x 109 /L. Có 84,3% (75/89) bệnh nhân được sử dụng đơn trị liệu với corticoid, 3,4% bệnh nhân cắt lách. Có 34,8% bệnh nhân không có dấu hiệu xuất huyết, trong nhóm xuất huyết chủ yếu là độ 1, chiếm 47,2%, xuất huyết độ 4 (xuất huyết não màng não) chiếm 1,1%. Lý do nhập viện chủ yếu là chấm xuất huyết và hoặc bầm máu dưới da, đạt 41,5%. Bệnh nhân giai đoạn dai dẳng chiếm 41,6% và giai đoạn mạn tính 58,4%. Kết luận: Giảm tiểu cầu miễn dịch dai dẳng, mạn tính gặp ở mọi lứa tuổi, chủ yếu ở bệnh nhân trưởng thành với triệu chứng chủ yếu là mệt mỏi và xuất huyết dưới da. 

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Nguyễn Oanh Thùy Linh, Cao Thị Lộc, Kiều Thị Mỹ Liên, Trịnh Thùy Dương, Trần Quốc Tuấn. Bước đầu đánh giá hiệu quả điều trị của eltrombopag trên người bệnh xuất huyết giảm tiểu cầu miễn người lớn dai dẳng và mạn tính tại bệnh viện Truyền máu - Huyết học. Tạp chí Y học Việt Nam. 2022. 520(số đặc biệt), 402-409.
2. Nguyễn Thị Ngọc Sang, Huỳnh Dương Bích Trâm, Lê Thanh Chương, Lê Thị Toàn, Đoàn Thị Thúy. Đánh giá hiệu quả điều trị của phác đồ có trên bệnh nhân giảm tiểu cầu miễn dịch kháng corticoid. Tạp chí Y học Việt Nam. 2022. 520 (số đặc biệt), 410-415.
3. Kohli R., Chaturvedi S. Epidemiology and clinical manifestations of immune thrombocytopenia. Hämostaseologie. 2019. 39(03), 238-249. DOI:10.1055/s-0039-1683416.
4. Nicole M.P., Nagendra G., Angel A.J.V., Anthony L.P-S. Immune Thrombocytopenia. StatPearls Publishing. 2024.
5. Pektaş G., Uncu İ A., Dere Y., Öncü Ş., Kızılkaya M.B., et al. Retrospective Evaluation of Survival and Prognostic Factors in Immune Thrombocytopenia: A Single-Center and CrossSectional Study. Medicina (Kaunas). 2024. 60(7). DOI:10.3390/medicina60071153.
6. Provan D., Arnold D.M., Bussel J.B., Chong B.H., Cooper N., et al. Updated international consensus report on the investigation and management of primary immune thrombocytopenia. Blood advances. 2019. 3(22), 3780-3817. DOI:10.1182/bloodadvances.2019000812.
7. Neunert C., Terrell D.R., Arnold D.M., Buchanan G., Cines D.B., et al. American Society of Hematology 2019 guidelines for immune thrombocytopenia. Blood advances. 2019. 3(23), 3829-3866. DOI:10.1182/bloodadvances.2019000966.