NGHIÊN CỨU KẾT QUẢ QUẢN LÝ ĐIỀU TRỊ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG THAI KỲ Ở THAI PHỤ ĐẾN KHÁM TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA KHU VỰC LONG KHÁNH TỈNH ĐỒNG NAI NĂM 2022-2023

Nguyễn Thị Lan Phương1, , Nguyễn Thị Thúy Hằng1, Hồ Thế Nhân2
1 Bệnh viện Đa khoa khu vực Long Khánh
2 Viện Y tế công cộng thành phố Hồ Chí Minh

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Đặt vấn đề: Đái tháo đường thai kỳ là bệnh rối loạn chuyển hóa thường gặp nhất trong thai kỳ và có xu hướng ngày càng tăng trên phạm vi toàn thế giới. Mục tiêu nghiên cứu: Đánh giá kết quả quản lý, tuân thủ điều trị đái tháo đường thai kỳ ở thai phụ đến khám tại Bệnh viện Đa khoa khu vực Long Khánh tỉnh Đồng Nai năm 2022-2023. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 86 thai phụ đái tháo đường thai kỳ được can thiệp tư vấn trực tiếp về chế độ ăn, chế độ tập luyện và tái khám, theo dõi đường huyết và kết quả sản khoa. Kết quả: Có 86 thai phụ đái tháo đường thai kỳ tham gia, tuổi trung bình 30,3 ± 5,6 tuổi. Tỉ lệ tuân thủ về chế độ ăn trước và sau can thiệp tăng từ 34,9% lên 91,9% (p<0,001, chỉ số hiệu quả 163,3%). Tỉ lệ tuân thủ chế độ tập luyện tăng từ 47,6% lên 87,25 (p<0,001, chỉ số hiệu quả 82,9%). Tỉ lệ tuân thủ tái khám là 83,7%. Đánh giá chung tỉ lệ thai phụ tuân thủ điều trị đạt 74,4%. Kết quả theo dõi đường huyết cho thấy có 86,1% thai phụ ổn định đường huyết đến khi sinh; 82,6% thai phụ có kết quả sản khoa bình thường. Tỉ lệ thai phụ đái tháo đường thai kỳ được quản lý điều trị đạt mục tiêu là 66,3%. Kết luận: Cần thực hiện sàng lọc đái tháo đường thai kỳ ở thai phụ tuổi thai từ 24 đến 28 tuần và có lịch trình theo dõi, tư vấn và kiểm soát đường huyết cho từng trường hợp đái tháo đường thai kỳ. 

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Bộ Y tế. Hướng dẫn quốc gia về sàng lọc và quản lý đái tháo đường thai kỳ. 2024. 3-6.
2. Sweeting A, Wong J, Murphy H.R. A Clinical Update on Gestational Diabetes Mellitus. Endocrine Reviews. 2022. 43(5), 763-793. DOI: 10.1210/endrev/bnac003.
3. Juan Juan. Prevalence, Prevention, and Lifestyle Intervention of Gestational Diabetes Mellitus in China. Int J Environ Res Public Health. 2020. 17(24), 9517. DOI: 10.3390/ijerph17249517.
4. Wang H., Li N., Chivese T., Werfalli M., Sun H., Yuen L., et al. IDF diabetes atlas: Estimation of global and regional gestational diabetes mellitus prevalence for 2021 by international association of diabetes in pregnancy study group’s criteria. Diabetes research and clinical practice. 2022. DOI: https://doi.org/10.1016/j.diabres.2021.109050.
5. American Diabetes Association. Management of Diabetes in Pregnancy: Standards of Medical Care in Diabetes—2022. Diabetes Care. 2022. 45(Suppl. 1), 232-243. DOI: 10.2337/dc22-S015
6. Lê Thị Thanh Tâm. Nghiên cứu phân bổ - một số yếu tố liên quan và kết quả sản khoa ở thai phụ đái tháo đường thai kỳ. Luận án Tiến sĩ Y học. Đại học Y Hà Nội. 2017.
7. Bệnh viện Từ Dũ. Đái tháo đường thai kỳ. Phác đồ điều trị Sản phụ khoa năm 2022. Nhà xuất bản Thanh niên. 2022. 134-149.
8. Bệnh viện Từ Dũ. Đa ối. Phác đồ điều trị Sản phụ khoa năm 2022. Nhà xuất bản Thanh niên. 2022. 163-168.
9. American College of Obstetricians and Gynecologists. ACOG Practice Bulletin No. 190. Gestational Diabetes Mellitus. Obstet Gynecol. 2018. 131(2), 49-64. DOI:10.1097/AOG.0000000000002501.
10. Shepherd E., Gomersall J.C., Tieu J., Han S., Crowther C.A., et al. Combined diet and exercise interventions for preventing gestational diabetes mellitus. Cochrane Database of Systematic Reviews. 2017. 11(11), 40-41. DOI: 10.1002/14651858.CD010443.pub3.
11. Nguyễn Thị Quyên. Nghiên cứu tình hình, đánh giá kết quả quản lý và tuân thủ điều trị đái tháo đường thai kỳ ở thai phụ đến khám tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Tây Ninh 2019-2020. Luận án chuyên khoa II. Trường Đại học Y Dược Cần Thơ. 2020.
12. Szmuilowicz E.D., Josefson J.L., Metzger B.E. Gestational Diabetes Mellitus. Endocrinol Metab Clin North Am. 2019. 48(3), 479-493. DOI: 10.1016/j.ecl.2019.05.001