ĐẶC ĐIỂM MÔ BỆNH HỌC VÀ TÌNH TRẠNG BIỂU HIỆN PROTEIN MLH1, MSH2, MSH6, PMS2 TRONG UNG THƯ BIỂU MÔ TUYẾN ĐẠI - TRỰC TRÀNG TẠI BỆNH VIỆN UNG BƯỚU THÀNH PHỐ CẦN THƠ NĂM 2019-2020

Huỳnh Như Ngọc1, , Nguyễn Hồng Phong2, Trần Thái Thanh Tâm 2, Hoàng Đức Trình2, Võ Văn Kha3
1 Trung tâm Giám định Y khoa tỉnh Vĩnh Long
2 Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
3 Bệnh viện Ung bướu Thành phố Cần Thơ

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Đặt vấn đề: Trong ung thư biểu mô tuyến đại - trực tràng, việc xác định tình trạng biểu hiện protein sửa lỗi bắt cặp sai có ý nghĩa trong tiên lượng và dự đoán đáp ứng với hóa trị 5-FU. Mục tiêu nghiên cứu: 1) Xác định tỉ lệ đặc điểm mô bệnh học của ung thư biểu mô tuyến đại - trực tràng tại Bệnh viện Ung bướu Thành Phố Cần Thơ năm 2019-2020; 2) Xác định tỉ lệ mất biểu hiện protein MLH1, MSH2, MSH6, PMS2 và mối liên quan giữa mất biểu hiện protein MLH1, MSH2, MSH6, PMS2 với các đặc điểm mô bệnh học trong ung thư biểu mô tuyến đại - trực tràng tại Bệnh viện Ung bướu Thành Phố Cần Thơ năm 2019-2020. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Mô tả cắt ngang 131 bệnh nhân được chẩn đoán giải phẫu bệnh là ung thư biểu mô tuyến đại - trực tràng từ tháng 01/2019 đến tháng 4/2020. Xác định tình trạng biểu hiện các protein MLH1, MSH2, MSH6, PMS2 trên mô khối u của bệnh nhân đã phẫu thuật, được cắt lát có độ dày 5µm và nhuộm bằng phương pháp hóa mô miễn dịch tại khoa Giải phẫu bệnh – Bệnh viện Ung bướu Thành phố Cần Thơ. Kết quả: Trong 131 mẫu mô của bệnh nhân, loại mô học ung thư biểu mô tuyến chiếm 90,1% và loại ung thư biểu mô tuyến dạng nhầy/tế bào nhẫn/vi nhú 9,9%. Độ mô học thấp chiếm 92,4%, độ mô học cao chiếm 7,6%. Tỉ lệ mất biểu hiện các protein lần lượt là: MLH1 26%, MSH2 16,8%, MSH6 17,6% và PMS2 22,1%. Tỉ lệ dMMR là 36,6%. Không ghi nhận có mối liên quan giữa mất biểu hiện các protein MLH1, MSH2, MSH6, PMS2 với loại mô học, độ mô học của khối u. Kết luận: Loại ung thư biểu mô tuyến điển hình chiếm ưu thế (90,1%) ở mô khối u bệnh nhân ung thư đại trực tràng, mô khối u có độ mô học thấp chiếm khá cao (92,4%). Tỉ lệ dMMR 36,6%, các protein mất biểu hiện có MLH1 chiếm cao nhất (26%), thấp nhất là MSH2 (16,8%). Không ghi nhận mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa mất biểu hiện các protein MSH2, MSH6, PMS2 với loại mô học, độ mô học của khối u.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Nguyễn Văn Chủ và cs (2018). Nghiên cứu sự mất ổn định vi vệ tinh trong ung thư đại trực tràng bằng phương pháp hóa mô miễn dịch. Đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở, Bệnh viện K.
2. Bùi Ánh Tuyết (2017). Nghiên cứu đặc điểm Lâm sàng và tình trạng đột biến gen Kras trong ung thư đại-trực tràng tại Bệnh viện K. Luận án tiến sĩ. Trường Đại học Y Hà Nội.
3. Amira A. T., Mouna T., et al (2014). Immunohistochemical expression pattern of MMR protein can specifically identify patients with colorectal cancer microsatellite instability. Tumor Biology, 35(7), 6283–6291.
4. Bartley A.N., Hamilton S.R., et al (2014). Template for reporting results of biomarker testing of specimens from patients with carcinoma of the colon and rectum. Arch Pathol Lab Med, 138 (2), 166–70.
5. Copija A., Waniczek D., et al (2017). Clinical Significance and Prognostic Relevance of Microsatellite Instability in Sporadic Colorectal Cancer Patients. Int J Mol Sci. 18 (1), 107.
6. Grant M., Haydon A., et al (2018). Immunohistochemistry testing for mismatch repair deficiency in Stage 2 colon cancer: A cohort study of two cancer centres. International journal of surgery (London, E ngland), 51, 71–75.
7. Kawakami H., Zaanan A., Sinicrope F.A. (2015). Implications of mismatch repairdeficient status on management of early stage colorectal cancer. J Gastrointest Oncol, 6 (6), 676-84.
8. Nagtegaal I. D., Arends M. J., Odze R.D. (2019). WHO Classilication of Tumours: Digestive System, 5th edition, volume 1. Tumours of the colon and rectum, pp. 157-191
9. Srdjan M., Jadranka A., Ivan D., et al (2016). Microsatellite instability & survival in patients with stage II/III colorectal carcinoma. Indian J Med Res, 143 (Supplement), S104-S111.