ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT ĐIỀU TRỊ HẸP VAN MŨI TRONG BẰNG NỘI SOI TẠI BỆNH VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ VÀ BỆNH VIỆN TAI MŨI HỌNG CẦN THƠ NĂM 2019 - 2020
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Đặt vấn đề: Van mũi trong là phần hẹp nhất của toàn bộ đường thở qua mũi, tạo nên trở kháng lớn nhất ở mũi, các yếu tố bất thường gây hẹp vùng này bao gồm: vách ngăn mũi ở giữa, sụn cánh mũi bên ở ngoài và đầu cuốn mũi dưới ở phía sau, tuy nhiên các nghiên cứu về vấn đề này chưa được thực hiện nhiều tại Việt Nam, do vậy chúng tôi thực hiện nghiên cứu đánh giá hiệu quả can thiệp các bất thường vùng van mũi trong qua nội soi tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ và Bệnh viện Tai Mũi Họng Cần Thơ năm 2019 – 2020. Mục tiêu nghiên cứu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá kết quả phẫu thuật điều trị hẹp van mũi trong bằng nội soi tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ và Bệnh viện Tai Mũi Họng Cần Thơ năm 2019 – 2020. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu tiến cứu, mô tả, có can thiệp lâm sàng trên 47 bệnh nhân nghẹt mũi mạn tính do bất thường các cấu trúc vùng van mũi trong từ tháng 1/2019 đến tháng 6/2020. Kết quả: Sau mổ 12 tuần: 97,9% kết quả rất tốt, 2,1% kết quả tốt. Điểm đánh giá triệu chứng nghẹt mũi NOSE (Nasal Obstruction Symptoms Evaluation) trung bình trước mổ: 47,77 điểm giảm còn 3,30 điểm. Kết luận: Đa phần hẹp van mũi trong trong nghiên cứu là do vẹo vách ngăn và quá phát cuốn dưới. Phẫu thuật nội soi cho hiệu quả cao trong điều trị nghẹt mũi do hẹp van mũi trong.
Từ khóa
hẹp van mũi trong, phẫu thuật nội soi, nghẹt mũi
Chi tiết bài viết

Bài báo này được cấp phép theo Creative Commons Attribution-NonCommercial-ShareAlike 4.0 International License.
Tài liệu tham khảo
2. Nguyễn Thị Thanh Thúy (2015), Chỉnh hình van mũi qua đường mổ hở điều trị nghẹt mũi, Luận văn tiến sĩ Y học, Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh.
3. Nguyễn Triều Việt (2016), Đặc điểm cấu trúc và can thiệp các bất thường van mũi trong qua nội soi, Luận án tiến sĩ Y Học, Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh.
4. André (2009), Correlation between subjective and objective evaluation of the nasal airway. A systematic review of the highest level of evidence, Clinical Otolaryngology, 34 (6), pp. 518 – 525.
5. Carlos Eduardo Nazareth Nigro (2009), Nasal Valve, anatomy and physiology, Braz J Otorhinolaryngol, 75(2), pp. 305 – 310.
6. Champagne C., S. Ballivet R., L. Genestier, A. Crambert, O. Maurin, Y. Pons (2016), Endoscopic vs. conventional septoplasty: A review of the literature, European Annals of Otorhinolaryngology, Head and Neck diseases, 133(1), pp. 43-46.
7. Hong-Ryul Jin (2007), New Description Method and Classification System for Septal Deviation, J Rhinol, 14 (1), pp. 27-31.
8. Janardhan Rao J. et al (2005), Classification of nasal septal deviations – Relation to sinonasal pathology, Indian Journal of Otolaryngology and Head and Neck Surgery, 57(3), pp. 199 – 201.
9. Rhee J. S. et al (2014), A systematic reiew of patient – reported nasal obstruction scores: defining normative and symptomatic ranges in surgical patients, JAMA Facial Plast Surg, 16(3), pp. 219 – 25.
10. Robert F. André (2010), General introduction and outline of the thesis, Surgical procedures of nasal valve area, operative technique and functional evalation, pp. 13-19.
11. Sam P. M. (2006), Analysis of outcomes after functional rhinoplasty using a disease specific quality of life instrument, Arch Facial Plast Surg, 8, pp. 306 – 9.