ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ VIÊM NHA CHU MẠN TÍNH BẰNG PHẪU THUẬT VẠT WIDMAN CẢI TIẾN TẠI BỆNH VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ, NĂM 2018-2020

Phạm Thúy Duyên1, , Trần Huỳnh Trung1, Phan Thùy Ngân1, Lê Nguyên Lâm1
1 Trường Đại học Y Dược Cần Thơ

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Đặt vấn đề: Viêm nha chu là bệnh lý thường gặp trên lâm sàng. Các thử nghiệm lâm sàng đã chứng minh rằng, cả điều trị phẫu thuật và không phẫu thuật đều đạt hiệu quả giảm viêm và ổn định mức bám dính. Tuy nhiên điều trị phẫu thuật ở sang thương túi nha chu sâu có hiệu quả cao hơn. Mục tiêu nghiên cứu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, X quang và đánh giá kết quả điều trị viêm nha chu mạn tính bằng phẫu thuật vạt Widman cải tiến tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu can thiệp tiến cứu không nhóm chứng, thực hiện trên 90 bệnh nhân (từ 18 tuổi trở lên) được điều trị viêm nha chu tại khoa Răng Hàm Mặt Trường Đại học Y Dược Cần Thơ từ 6/2018 – 4/2020. Kết quả: Giảm độ sâu túi nha chu sau 3 và 6 tháng điều trị lần lượt là 1,25±0,55mm và 1,86±0,95mm. Phục hồi bám dính sau điều trị 3 và 6 tháng lần lượt là 1,17±0,58mm và 1,68±0,89mm. Mức giảm độ sâu túi nha chu và mức phục hồi bám dính cao hơn ở các túi nha chu sâu hơn trước điều trị. Kết luận: Điều trị viêm nha chu bằng vạt Widman cải tiến mang lại kết quả thành công cao trong việc giảm độ sâu túi nha chu, phục hồi bám dính lâm sàng và giảm tình trạng viêm nhiễm của mô nha chu.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Nguyễn Cẩn, Ngô Đồng Khanh (2007), Phân tích dịch tễ bệnh sâu răng và nha chu ở Việt Nam, Tạp chí Y Học Thành phố Hồ Chí Minh, 11 (3), tr. 1-6.
2. Hoàng Tiến Công (2009), Nghiên cứu lâm sàng, X-quang và kết quả điều trị bệnh viêm quanh răng mạn bằng kỹ thuật vạt cải tiến, Tạp chí Y học thực hành, 687 (11), tr. 40-43.
3. Phùng Tiến Hải (2008), Nhận xét đặc điểm lâm sàng, X quang bệnh viêm quanh răng ở người lớn tuổi trên 55 và đánh giá kết quả điều trị không phẫu thuật, Luận văn Thạc sĩ y học, Đại học Y Hà Nội.
4. Trần Giao Hòa (2009), Phẫu thuật tạo hình nha chu, Nhà xuất bản Đại học Quốc Gia Thành phố Hồ Chí Minh, tr. 214-218.
5. Nguyễn Thị Mai Phương (2015), Định lượng Actinobacillus actinomycetemcomitans, Porphyromonas gingivalis trong viêm quanh răng bằng realtime PCR và đánh giá hiệu quả của điều trị viêm quanh răng không phẫu thuật, Luận án Tiến sĩ y học, Đại học Y Hà Nội.
6. Nguyễn Thị Mộng Tuyền (2018), Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, X quang và đánh giá kết quá điều trị viêm nha chu bằng phẫu thuật nạo túi tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ, 2016-2018, Luận văn Bác sĩ nội trú, Đại học Y Dược Cần Thơ.
7. Aljeteeli, M., Koticha, T., et al (2014), Surgical periodontal therapy with and without initial scaling and root planing in the management of chronic periodontitis a randomized clinical trial, Journal of Clinical Periodontology, 41 (7), pp. 693-700.
8. Corbet, E. F., Ho, D. K. L., et al (2009), Radiographs in periodontal disease dianosis and management, Australian Dental Journal, 54 (1), pp. 27-43.
9. Kim, T. S., Schenk, A., et al (2007), Nonsurgical and surgical periodontal therapy in single-rooted teeth, Clinical Oral Investigations,11 (4), pp. 391-399.
10. Nazir, M. A. (2017), Prevalence of periodontal disease, its association with systemic diseases and prevention, International Journal of Health Sciences, 11 (2), pp. 72-80.
11. Paul, G. T., Hemalata, M., et al (2010), Modified Widman flap and non-surgical therapy using chlorhexidine chip in the treatment of moderate to deep periodontal pockets: A comparative study, Journal of Indian Society of Periodontology, 14 (4), pp. 252-256.