ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ UNG THƯ CỔ TỬ CUNG GIAI ĐOẠN IIB – IIIB BẰNG PHƯƠNG PHÁP HÓA- XẠ TRỊ ĐỒNG THỜI TẠI BỆNH VIỆN UNG BƯỚU CẦN THƠ NĂM 2019 -2020

Nguyễn Công Định1, , Hồ Long Hiển2, Tăng Kim Sơn3
1 Bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ
2 Bệnh viện Ung Bướu thành phố Cần Thơ
3 Trường Đại học Y Dược Cần Thơ

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Đặt vấn đề: Hóa- xạ trị đồng thời là mô thức điều trị chủ yếu bệnh nhân ung thư cổ tử cung giai đoạn IIB- IIIB. Nghiên cứu này đánh giá kết quả hóa- xạ trị đồng thời trong điều trị ung thư cổ tử cung giai đoạn IIB- IIIB. Mục tiêu nghiên cứu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và xác định tỷ lệ đáp ứng, tác dụng phụ và phân tích một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân ung thư cổ tử cung giai đoạn IIB- IIIB được hóa xạ trị đồng thời. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu 51 bệnh nhân ung thư cổ tử cung giai đoạn IIB- IIIB được điều trị bằng phương pháp hóa- xạ trị đồng thời tại Bệnh viện Ung Bướu thành phố Cần Thơ từ tháng 01/2019 đến tháng 06/2020. Kết quả: Tuổi trung bình là 55,2 ± 8 tuổi, kích thước bướu trung bình 4,2 ± 1,1cm và có 70,6% bướu kích thước to (> 4cm), kết quả mô bệnh học bướu đại thể dạng chồi sùi thường chiếm 62,7%, dạng carcinôm tế bào gai chiếm 84,2%, giai đoạn IIB chiếm 52,9% và giai đoạn IIIB chiếm 45,1%, tỉ lệ di căn hạch chậu là 33,3%, thận ứ nước là 5,9%. Sau điều trị hóa- xạ trị, đáp ứng hoàn toàn sau 3 tháng là 88,2%, đáp ứng hoàn toàn sau 6 tháng là 85,1%, tỉ lệ bệnh tiến triển di căn chiếm 14,9%. Tác dụng phụ thường gặp nhất là viêm dính âm đạo chiếm 76,5%. Kết luận: Điều trị ung thư cổ tử cung giai đoạn IIB- IIIB bằng hóa- xạ trị đồng thời là một phương pháp điều trị hiệu quả cao với tác dụng phụ chấp nhận được.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Lê Thị Đến (2019), Đặc điểm hình ảnh và giá trị cộng hưởng từ 1.5T trong phân loại giai đoạn ung thư cổ tử cung, Tạp chí Ung thư học Việt Nam, 4, tr. 347-355.
2. Trần Đặng Ngọc Linh (2013), Hiệu quả xạ trị trong ung thư cổ tử cung giai đoạn IIB- IIIB, Luận án tiến sĩ y học. Trường đại học Y thành phố HCM>
3. Trần Thanh Phong (2015), Đánh giá bước đầu điều trị ung thư cổ tử cung giai đoạn IIB- IVA bằng xạ trị ngoài phối hợp xạ trị áp sát suất liều cao tại Bệnh viện Ung Bướu Cần Thơ, Tạp chí Ung thư học Việt Nam, 3, tr. 231-234.
4. Huỳnh Quyết Thắng, Hồ Long Hiển (2013), Kết quả ghi nhận ung thư tại Cần Thơ năm 2005- 2011, Khoa học Y Dược, 33, tr. 75-83.
5. Ngô Thị Tính (2006), Đánh giá kết quả điều trị sớm ung thư cổ tử cung giai đoạn IIB- IIIB tại Bệnh viện K từ tháng 9/2003 đến tháng 9/2005, Thông tin y dược, 3, tr. 29-32.
6. Cetina L. (2006), Routine management of locally advanced cervical cancer with concurrent radiation and cisplatin. Five years result, BMC Women’s Health, 6(3), pp. 1-7.
7. Globocan (2018), Estimated cancer incidence, mortality and prevalence in wordwide in 2018. http://gco.iarc.fr .
8. Noha J. (2016), A volumetric analysis of GTV and CTV as defined by the GEC- ESTRO recommendations in FIGO stage IIB- IIIB cervical cancer patients treated with IGABT ain a prospective multicentric trial (EMBRACE), Radiotherapy and Oncology, 120, pp. 404- 411.
9. Nam E. J. (2013), Comparison of carboplatin and cisplatin based concurrent chemoradiotherapy in locally advanced cervical cancer patients with morbidity risks, Gynecologic Oncology, 18, pp. 843-849.
10. Kenji Y. (2015), Assessment of parametrial by growth pattern in patients with FIGO stage IIB and IIIB cervical cancer: analysis of patients from a prospective multicentric trial (EMBRACE), International Journal of Radiation Oncology, 1, pp. 1- 22.
11. Tae Eung K. (2012), Outcomes and prognostic factors of cervical cancer after concurrent chemoradiation, Obstetrics and Gynaecology Research, 38 (11), pp. 1315-1320.
12. Sirák I. (2008), The influence of cisplatin dose upon survival in concurrent chemoradiotherapy of locally advanced cervical carcinoma with weekly cisplatin, Acta Medica, 51(2), pp. 95-99.