KẾT QUẢ PHÂN LOẠI BỆNH NHÂN PHẪU THUẬT THEO ASA 2019 TẠI BỆNH VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ NĂM 2021

Võ Nguyên Hồng Phúc1, , Trần Văn Đăng2, Lê Vũ Linh2, Vũ Van Kim Long2, Nguyễn Anh Duy2, Đặng Thủy Tiên2, Huỳnh Như2
1 Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
2 Trường Đại học Y Dược Cần Thơ

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Đặt vấn đề: Phân loại bệnh nhân trước mổ theo ASA được sử dụng rộng rãi trên khắp thế giới. Bảng phân loại ASA 2019 được hoàn chỉnh với định nghĩa, ví dụ cho từng phân loại kể cả bệnh nhân cấp cứu. Tại Việt Nam, các kết quả phân loại trước đây được tham khảo chủ yếu từ các nghiên cứu cần dữ liệu ASA của bệnh nhân. Mục tiêu nghiên cứu: khảo sát phân loại bệnh nhân theo ASA 2019 và khảo sát các vấn đề, bệnh lý thường gặp. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang, cỡ mẫu n ≥ 380, lấy mẫu thuận tiện trong 6 tháng gồm bệnh nhân phẫu thuật chương trình và phẫu thuật cấp cứu. Kết quả: 528 bệnh nhân gồm phẫu thuật chương trình (90,15%) và phẫu thuật cấp cứu (9,85%) có tỷ lệ ASA là I (39,21%), II (33,52%), III (17,42%), I-E (6,06%), II-E (3,03%) và III-E (0,76%). Không có bệnh nhân ASA IV/IV-E, V/V-E hay VI. Các vấn đề gặp trên bệnh nhân là uống rượu và hút thuốc lá. Bệnh lý kèm theo chủ yếu là bệnh lý liên quan chuyển hóa (đái tháo đường, béo phì), bệnh lý tim mạch (tăng huyết áp, bệnh mạch vành), và bệnh lý hô hấp (hen phế quản, lao phổi cũ và COPD). Kết luận: Bệnh nhân có tỷ lệ ASA lần lượt là I (39,21%), II (33,52%), III (17,42%), I-E (6,06%), II-E (3,03%) và III-E (0,76%). Có thể có nhiều hơn một vấn đề và bệnh lý xuất hiện trên cùng một bệnh nhân khi đánh giá trước mổ.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Abouleish AE, Vinta SR, Shabot SM, et al. (2020), Improving agreement of ASA physical status class between pre-anesthesia screening and day of surgery by adding institutionalspecific and ASA-approved examples: a quality improvement project. Perioper Med (Lond), 9(1):34.
2. American Diabetes Association (2021), Classification and Diagnosis of Diabetes: Standards of Medical Care in Diabetes-2021. Diabetes Care, 44: S15-S33.
3. ASA House of Delegates (2019), ASA physical status classification system, https://www.asahq.org.
4. Hurwitz EE, Simon M, Vinta SR, et al. (2017), Adding Examples to the ASA-Physical Status Classification Improves Correct Assignment to Patients. Anesthesiology, 126(4):614-622.
5. Irita K, Kawashima Y, Tsuzaki K, et al. (2002), Perioperative mortality and morbidity in the year 2000 in 502 Japanese certified anesthesia-training hospitals: with a special reference to ASA-physical status--report of the Japan Society of Anesthesiologists Committee on Operating Room Safety. Masui, 51(1):71-85.
6. James PA, Oparil S, Carter BL, et al. (2014), Evidence-Based Guideline for the Management of High Blood Pressure in Adults: Report From the Panel Members Appointed to the Eighth Joint National Committee (JNC 8). JAMA, 311(5):507-520.
7. Mayhew D, Mendonca V, Murthy BVS (2019), A review of ASA physical status historical perspectives and modern developments. Anaesthesia, 74:373-379.
8. Miller RD (2019), Miller's Anesthesia, ninth edition. Vol. 1,2: Elsevier.