EPIDEMIOLOGICAL CHARACTERISTICS OF FOOD POISONING CASES IN SOC TRANG PROVINCE PERIOD IN 2009 –2021

Nguyễn Văn Phúc , Âu Hiền Sĩ , Huỳnh Văn Nguyên , Lê Thanh Thúy , Trần Cảnh Thiện , Dương Thị Cẩm Giang

Main Article Content

Abstract

Backgrounds: Food safety is currently a hot and hot issue. The occurrence of food poisoning will harm consumers' health and affect social security. Objectives: Describe epidemiological characteristics of food poisoning cases in the province in the period of 2009-2021. Materials and methods: Cross-sectional and retrospective description of food poisoning cases in the province. province in the period of 2009-2021. Results: In the period of 2009-2021, there were 11 cases, with 140 cases and 2 deaths due to natural toxins (average 0.85 cases per year, 10.77 people infected), 0.15 deaths). The number of cases with more than 30 people infected accounts for a very low rate of 18.18%. The most common cause of food poisoning is unknown with 54.54%, followed by natural toxins (due to eating sea urchin) 27.27% and the lowest is caused by microorganisms 18.18 %. Cases occurred in family kitchens at 63.63%, accounting for the highest proportion, followed by school kitchens with 18.18% and the lowest in restaurants and street food businesses with a billion rate 9.09%. Conclusions: Food poisoning cases occur mostly at family meals and at school cafeterias. The main cause is not finding the cause and most of the deaths are due to natural toxins (due to eating sea urchin).

Article Details

References

1. Lê Thị Ngọc Ánh và Đặng Văn Chính (2019), Đặc điểm dịch tễ các vụ ngộ độc thực phẩm tại các tỉnh phía nam năm 2010-2018, Y học TP Hồ Chí Minh. số 23, tập 5, tr.540-545.
2. Bộ Y tế (2002), Quyết định số 01/2006/QĐ-BYT ngày 09/01/2006 của Bộ Y tế về việc ban hành “Quy định chế độ báo cáo và mẫu báo cáo về vệ sinh an toàn thực phẩm phẩm”, chủ biên.
3. Bộ Y tế (2006), Quyết định số 39/2006/QĐ-BYT ngày 13/12/2006 Quy chế điều tra ngộ độc thực phẩm, chủ biên.
4. Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm tỉnh Sóc Trăng (2021), Báo cáo đánh giá kết quả thực hiện Chương trình mục tiêu Y tế - Dân số (Dự án 4 - An toàn thực phẩm và Dự án 8 Theo dõi, kiểm tra, giám sát, đánh giá thực hiện chương trình và truyền thông y tế) giai đoạn 2016-2020.
5. Trần Đáng (2007), "Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm tại bếp ăn tập thể và cơ sở cung cấp dịch vụ suất ăn sẵn" An toàn thực phẩm, Nhà xuất bản Hà Nội, Hà Nội, tr.778-779.
6. Trần Đáng (2007), Ô nhiễm thực phẩm, An toàn thực phẩm, Nhà xuất bản Hà Nội, Hà Nội, tr.17-18.
7. Tiêu Văn Linh và Đinh Thị Ngân (2019), Đánh giá tình hình ngộ độc thực phẩm tại Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2016-2018, Tạp chí kiểm nghiệm và an toàn thực phẩm số 3-2019, tr.98-105.
8. Bùi Quang Lộc và Trương Hữu Hoài (2014), Tình hình ngộ độc thực phẩm tại tỉnh Đắc Lắc từ2014-2013, Tạp chí Y học thực hành, tr.204-208.
9. Nguyễn Thị Huỳnh Mai, Lê Hoàng Ninh và Trịnh Thị Hoàng Oanh (2016), Kiến thức, thái độ, thực hành về phòng chống ngộ độc thực phẩm của người dân TP Hồ Chí Minh năm 2013, Y học TP.Hồ Chí Minh. số 20, tập 1.
10. Đoàn Lê Thanh Phong (2016), Đặc điểm dịch tễ các vụ ngộ độc thực phẩm tại Tiền Giang từnăm 2006 - 2015, Tạp chí Y học thành phố Hồ Chí Minh. số 20, tập 5, tr.209-215.
11. Thủ tướng chính phủ (2017), Quyết định số 1125/QĐ-TTg ngày 31/7/2017 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình mục tiêu Y tế - Dân số giai đoạn 2016-2020, chủ biên.
12. Trường Đại học Y tế công cộng (2014), An toàn thực phẩm Hà Nội, 137.
13. Văn phòng Chính phủ (2015), Thông báo số 269/TB-VPCP ngày 10/8/2015 kết luận của Phó thủ tướng Vũ Đức Đam tại cuộc họp Ban chỉ đạo liên ngành Trung ương về vệ sinh an toàn thực phẩm, chủ biên.