CLINICAL AND ELECTROCARDIOGRAPHIC CHARACTERISTICS IN PATIENTS WITH ACUTE MYOCARDIAL INFARCTION AT CAN THO CITY GENERAL HOSPITAL 2023 - 2024

Thi Nhi Nguyen1, , Thanh Phong Nguyen1, Ai My Truong1, Chau Tho Tieu1, Thi Dan Thuy Nguyen1, Thi Diem Nguyen1, Huu Nhan Kha1
1 Can Tho University of Medicine and Pharmacy

Main Article Content

Abstract

Background: Early and accurate diagnosis of acute myocardial infarction (AMI) is crucial to reduce mortality and complications. Objectives: To describe the clinical characteristics, electrocardiographic features in the diagnosis of acute myocardial infarction at Can Tho City General Hospital from 2023-2024. Materials and methods: A cross-sectional descriptive study was conducted on 77 patients diagnosed with acute myocardial infarction at Can Tho City General Hospital in 2023-2024. Results: The percentage of males was higher than that of females (58.4% and 41.6%, respectively). The average age was 66.35±1.19 years. Atypical angina was the most common symptom (59.7%), and the most frequent location of chest pain was diffuse (37.7%). The average duration of chest pain was 9.97±1.712 hours. The ST-elevation myocardial infarction (STEMI) group had a shorter chest pain duration than the non-ST-elevation myocardial infarction (NSTEMI) group (p=0.047). Dyspnea was the most common accompanying symptom (68.8%). The majority of patients were classified as Killip class I (88.3%). A high proportion of patients had ≥2 cardiovascular risk factors (89.6%), and this proportion was higher in the STEMI group than in the NSTEMI group (p=0.012). Regarding electrocardiographic characteristics, STEMI accounted for a higher proportion than NSTEMI (54.5% and 44.5%). In the STEMI group, the inferior wall was the most common location (38.1%), the average ST-segment elevation amplitude was 2.68±0.235 mm, and necrotic Q waves were highly prevalent (69%). In the NSTEMI group, ST-T changes were more common than no changes (51.4% and 48.6%), with T-wave changes being the most frequent (37.1%). Conclusion: This cross-sectional study of 77 patients showed that atypical angina and dyspnea were common symptoms. Most patients had multiple cardiovascular risk factors, and electrocardiographic changes were diverse. 

Article Details

References

1. World Health Organization. Cardiovascular diseases (CVDs).2021. https://www.who.int/newsroom/fact-sheets/detail/cardiovascular-diseases-(cvds).
2. Ong Văn Phát, Phạm Thanh Phong, Phạm Thị Ngọc Nga. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp tại Bệnh viện Đa Khoa Trung ương Cần Thơ năm 20222024. Tạp chí Y học Việt Nam. 2024. 539(2), 226, https://doi.org/10.51298/vmj.v539i2.9838.
3. Thygesen K., Alpert J. S., Jaffe A. S., Chaitman B. R., Bax J. J., et al. Fourth universal definition of myocardial infarction. Journal of the American College of Cardiology. 2018. 72 (18), pp 2231-2264. doi: 10.1016/j.jacc.2018.08.1038.
4. Phạm Hồng Phương. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và các yếu tố nguy cơ ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp tại Bệnh Viện Hữu Nghị Đa Khoa tỉnh Nghệ An. Tạp chí KH-CN Nghệ An. 2019. 8, 14.
5. Nguyễn Văn Tín, Trịnh Thị Huyền Tranh, Nguyễn Thế Hiển, Lê Thị Cẩm Tiên, Nguyễn Quốc Huy và cộng sự . Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và kết quả bước đầu can thiệp động mạch vành ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp tại Bệnh Viện Đa Khoa Hoàn Mỹ Cửu Long và Bệnh Viện Đa Khoa Thành phố Cần Thơ năm 2021-2022. Tạp chí Y Dược học Cần Thơ. 2022. 55, 94, https://doi.org/10.58490/ctump.2022i55.386.
6. Lê Thanh Bình, Phạm Mạnh Hùng, Nguyễn Oanh Oanh. Khảo sát một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, tổn thương động mạch vành ở bệnh nhân hội chứng vành cấp được can thiệp stent chỗ chia nhánh động mạch vành. Tạp chí Y Học Việt Nam. 2021.504(1), 61, https://doi.org/10.51298/vmj.v504i1.832.
7. Nguyễn Huy Lợi, Phạm Mạnh Hùng, Dương Đình Chỉnh. Thực trạng và một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả can thiệp động mạch vành qua da cấp cứu bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp có ST chênh lên tại Bệnh Viện Hữu Nghị Đa Khoa Nghệ An. Tạp chí Nghiên cứu Y học. 2023. 162(1), 237, https://doi.org/10.52852/tcncyh.v162i1.1368.
8. Vũ Hoàng Vũ, Nguyễn Dương Khang, Lê Thị Anh Hoa, Võ Thị Diễm Thúy, Trương Quang Bình. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết cục trung hạn ở bệnh nhồi máu cơ tim cấp ở người trẻ: nghiên cứu đơn trung tâm, hồi cứu. Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh. 2024. 27 (2), 147, https://doi.org/10.32895/hcjm.m.2024.02.19.
9. Nguyễn Thị Ngoãn, Trần Hải Hà, Huỳnh Thị Ngọc Hồng. Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh nhân hội chứng vành cấp tại Bệnh Viện Đa Khoa tỉnh Trà Vinh. Tạp chí Y Dược học Cần Thơ. 2022.49, 61, https://doi.org/10.58490/ctump.2022i49.213.
10. Nguyễn Văn Lê và Nguyễn Đức Công. Nghiên cứu mối liên quan của tuổi, giới, BMI, học vấn, khu vực sống với tình hình kiểm soát ngắn hạn các yếu tố nguy cơ tim mạch ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp. Tạp chí Y Dược Thực hành 175. 2022. 30, 2.
11. Đặng Văn Minh, Vũ Điện Biên, Nguyễn Ngọc Quang, Nguyễn Tiến Dũng, Lê Thị Hương Lan. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và tính chất tổn thương động mạch vành ở bệnh nhân ≥ 75 tuổi bị nhồi máu cơ tim cấp có ST chênh lên. Tạp chí Y Học Việt Nam. 2024. 539 (1B), 233, https://doi.org/10.51298/vmj.v539i1B.9946.
12. Đặng Đức Minh, Phạm Nguyên Sơn, Nguyễn Tiến Dũng. Nghiên cứu biến đổi nồng độ và giá trị tiên lượng của hs-troponin T, NT-proBNP, hs-CRP ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim không ST chênh lên được can thiệp động mạch vành qua da thì đầu”. Tạp chí Y Dược lâm sàng 108. 2020. 15(6), 1.