SỰ LO ÂU VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN CỦA NGƯỜI BỆNH NỘI SOI PHẾ QUẢN TẠI KHOA NỘI HÔ HẤP BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG THÁI NGUYÊN
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Đặt vấn đề: Nội soi phế quản là một kỹ thuật được sử dụng thường xuyên và quan trọng trong việc chẩn đoán và điều trị một số bệnh đường hô hấp. Lo âu là triệu chứng phổ biến ở những người bệnh nội soi phế quản. Mục tiêu nghiên cứu: Mô tả mức độ lo âu ở người bệnh nội soi phế quản tại khoa Nội Hô hấp, Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên xác định một số yếu tố liên quan đến lo âu của người bệnh nội soi phế quản tại khoa Nội Hô hấp, Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Một nghiên cứu mô tả cắt ngang được thực hiện trên 82 người bệnh nội soi phế quản tại khoa Nội Hô hấp, Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên. Kết quả: Mức độ stress trung bình của người bệnh trước khi nội soi phế quản chiếm tỉ lệ cao nhất là 43,9% và mức độ nặng chiếm tỉ lệ 17,1%. Mức độ lo âu trung bình của người bệnh trước khi nội soi phế quản chiếm tỉ lệ cao nhất là 47,6% và mức độ nặng chiếm tỉ lệ 12,2%. Người bệnh có chẩn đoán ung thư phổi, triệu chứng khó thở, đau ngực, việc đã từng nội soi phế quản, chưa được nhân viên y tế giải thích đầy đủ trước khi nội soi và không có người chăm sóc làm tăng khả năng lo âu của người bệnh nội soi phế quản. Kết luận: Phần lớn người bệnh trước khi nội soi phế quản đều có lo âu ở các mức độ trung bình và nặng. Người bệnh có chẩn đoán ung thư phổi, triệu chứng khó thở, đau ngực, việc đã từng nội soi phế quản, được nhân viên y tế giải thích đầy đủ trước khi nội soi và không có người chăm sóc là những yếu tố liên quan đến lo âu của người bệnh nội soi phế quản
Từ khóa
Nội soi phế quản, lo âu, yếu tố liên quan, Nội hô hấp
Chi tiết bài viết

Bài báo này được cấp phép theo Creative Commons Attribution-NonCommercial-ShareAlike 4.0 International License.
Tài liệu tham khảo
2. Bộ Y tế (2016), Hướng dẫn quy trình kỹ thuật nội khoa chuyên ngành hô hấp, chủ biên, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội.
3. Hoàng Hà và Diệp Văn Cam (2011), "Nghiên cứu kết quả soi phế quản ống mềm tại Bệnh viện Lao và Bệnh Phổi Thái Nguyên năm 2011", Tạp chí Khoa học Công nghệ Đại học Thái Nguyên. 89(1), tr. 65-69.
4. Đỗ Quyết và cộng sự (2014), "Kết quả nội soi phế quản điều trị tắc nghẽn đường thở trung tâm do ung thư phổi tại Bệnh viện Quân y 103", Tạp chí Khoa học Công nghệ Việt Nam 23, tr. 51-54.
5. Aljohaney A. A. (2019), "Level and predictors of anxiety in patients undergoing diagnostic bronchoscopy", Ann Thorac Med. 14(3), pp. 198-204.
6. Andrychiewicz A.,et al.(2017), "Evaluation of factors that influence anxiety and satisfaction in patients undergoing bronchofiberoscopy with analgosedation", Clin Respir J. 11(5), pp. 566-573.
7. Du Rand I. A.,et al. (2013), "British Thoracic Society guideline for diagnostic flexible bronchoscopy in adults: accredited by NICE", Thorax. 68 Suppl 1, pp. i1-i44.
8. Hirose T.,et al. (2008), "Patient satisfaction with sedation for flexible bronchoscopy", Respirology. 13(5), pp. 722-7.
9. Poi P. J.,et al. (1998), "Common fears of patients undergoing bronchoscopy", Eur Respir J. 11(5), tr. 1147-9.
10. Yildirim F., Ozkaya S., & A. S. Yurdakul (2017), "Factors affecting patients' comfort during fiberoptic bronchoscopy and endobronchial ultrasound", J Pain Res. 10, pp. 775-781.