ĐÁNH GIÁ TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở HỌC SINH TIỂU HỌC TẠI QUẬN NINH KIỀU, THÀNH PHỐ CẦN THƠ NĂM 2018-2019

Trần Tú Nguyệt1, , Phạm Thị Tâm1, Lâm Nhựt Anh1, Phan Thị Trung Ngọc 1
1 Trường Đại học Y Dược Cần Thơ

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Đặt vấn đề: Tất cả các rối loạn dinh dưỡng bao gồm cả tình trạng suy dinh dưỡng và thừa cân béo phì không chỉ làm ảnh hưởng đến sức khỏe, mà còn ảnh hưởng đến tâm lý và học tập của trẻ. Mục tiêu nghiên cứu: Xác định tình trạng dinh dưỡng và một số yếu tố liên quan đến tình trạng dinh dưỡng của học sinh tiểu học tại quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ năm 2018-2019. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang được thực hiện trên 894 đối tượng là học sinh tại các trường tiểu học tại quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ bằng phương pháp chọn mẫu nhiều giai đoạn. Kết quả: Tỷ lệ học sinh có tình trạng suy dinh dưỡng chiếm tỉ lệ 6,1% ở nam và 9,3% ở nữ; thừa cân, béo phì chiếm tỉ lệ khá cao với 38 % ở nam và 32,5% ở nữ. Các yếu tố liên quan đến suy dinh dưỡng bao gồm tốc độ ăn và thói quen ăn vặt, ăn  đồ béo. Có mối liên qua có ý nghĩa thống kê giữa thừa cân, béo phì với tình trạng kinh kế; số bữa ăn, thói quen ăn uống và hoạt động tĩnh tại (p<0,05). Kết luận: Nghiên cứu tại các trường tiểu học tại quận Ninh Kiều cho thấy gánh nặng kép về vấn đề dinh dưỡng đã nghiêng hẳn về phía thừa dinh dưỡng. Cần tăng cường công tác truyền thông, giáo dục cung cấp kiến thức và xây dựng hành vi dinh dưỡng hợp lý tập trung vào vấn đề thừa cân và béo phì ở học sinh tiểu học.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Bộ Y Tế, Viện Dinh Dưỡng (2012), Chiến lược quốc gia về dinh dưỡng giai đoạn 20112020 và tầm nhìn đến năm 2030, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội.
2. Cục y tế dự phòng và Bộ Y Tế (2015), Giải pháp phòng chống thừa cân, béo phì trẻ em giai đoạn 2016-2020.
3. Nguyễn Quang Dũng & Nguyễn Thị Hiền (2017), "Suy dinh dưỡng ở trẻ tiểu học và các yếu tố liên quan tại một số xã của huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên", Tạp chí Y học dự phòng, 27 (7), 50
4. Trương Quang Đạt và Nguyễn Thị Tường Loan (2017), "Một số chỉ số nhân trắc và dinh dưỡng ở học sinh tiểu học tại các huyện đồng bằng tình Bình Định năm 2016", Tạp chí Y học dự phòng, Tập 27 (Số 8), tr. 322-329.
5. Đặng Thế Hệ, Lê Văn Hà, Trần Thị Thanh Ngân & Trần Thiện Thuần (2016), "Xác định tỷ lệ thừa cân, béo phì và các yếu tố liên quan trên học sinh tiểu học quận 8, thành phố Hồ Chí Minh", Tạp chí Y học thực hành, (998), trang 42-45
6. Lê Thị Hợp (2003), "Phương pháp đánh giá tình trạng dinh dưỡng thừa cân và béo phì ở trẻ em dưới 10 tuổi", Tạp chí Y học dự phòng, tập XIII, số 4 (61), 76 - 80
7. Nguyễn Đỗ Huy (2012), Tình trạng thừa cân béo phì và một số yếu tố liên quan ở học sinh hai trường tiểu học của huyện Đông Anh, Hà Nội, Tạp chí nghiên cứu y học 2013; 82(2): 159 - 166
8. Lê Trung Lâm (2013), Nghiên cứu tình trạng thừa cân, béo phì ở học sinh các trường tiểu học thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long năm 2013 và hiệu quả can thiệp, Luận án chuyên khoa cấp II, Trường Đại học Y Dược Cần Thơ năm 2013.
9. Trần Thị Xuân Ngọc (2012), “Thực trạng và hiệu quả can thiệp thừa cân, béo phì của mô hình truyền thông giáo dục dinh dưỡng ở trẻ em từ 6 đến 14 tuổi tại Hà Nội”, Luận án Tiến sĩ Dinh dưỡng, Viện dinh dưỡng quốc gia, Hà Nội.
10. Bùi Thị Nhung, Lê Thị Hợp, Trần Quang Bình (2011), Tình trạng dinh dưỡng của học sinh tiểu học tại nội thành Hà Nội năm 2011, Tạp chí Y học dự phòng, Tập XXIII, số 1 (136).
11. Trần Thế Nhuần (2013), Nghiên cứu tình hình suy dinh dường và thừa cân, béo phì ở học sinh tiểu học huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre năm 2012, Luận án Chuyên khoa cấp II, Trường Đại học Y dược Cần Thơ.
12. Bùi Thị Minh Thái, Chu Thị Thu Hà, Nguyễn Thành Quân (2015), Thực trạng và một số yếu tố liên quan tới thừa cân béo phì ở học sinh trường tiểu học Thịnh Quang, quận Đống Đa, Hà Nội 2015, Tạp chí Y học dự phòng, Tập XXVI, Số 2 (175) 2016.
13. Ngô Thị Xuân (2016), Thực trạng thừa cân, béo phì và hiệu quả của một số giải pháp can thiệp ở học sinh tiểu học tại thành phố Bắc Ninh, Luận án Tiến sĩ Y học, Trường Đại học Y Hà Nội, tr. 66-98.
14. CDC (2011), School Health Guidelines to Promote Healthy Eating and Physical Activity, 60(RR05), p. 1-71.
15. WHO (2018), Adolescent: health risk and solutions.
16. WHO (2007), BMI for age 5-19 years, World Health Organization.
17. WHO (2019), Doudble burden of malnutrition, Nutrition.