NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ BỆNH MẠCH VÀNH VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CAN THIỆP BẰNG TRUYỀN THÔNG Ở BỆNH NHÂN NGOẠI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH TÂY NINH NĂM 2019
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Đặt vấn đề: Hiện nay bệnh tim mạch vẫn là nguyên nhân hàng đầu gây tàn phế và tử vong trên toàn thế giới chiếm 34,2% tại Việt nam năm 2007 là 24%. Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố nguy cơ này vẫn là một câu hỏi. Mục tiêu nghiên cứu: Xác định tỷ lệ, mức độ, yếu tố liên quan và đánh giá kết quả can thiệp bằng truyền thông ở bệnh nhân có nguy cơ cao bệnh mạch vành tại Bệnh viện Đa khoa Tây Ninh tỉnh Tây Ninh năm 2019. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 1067 bệnh nhân ≥ 20 tuổi đến khám tại Bệnh viện Đa khoa Tây Ninh từ 01/2019-12/2019, kết hợp can thiệp không nhóm chứng trên 125 bệnh nhân có nguy cơ cao bệnh mạch vành. Kết quả: Tỷ lệ nguy cơ cao 17,6%. Các yếu tố liên quan đến bệnh mạch vành: giới tính, ăn mặn, uống rượu bia, giảm HDL-C, tăng LD (p<0,001). Kết quả can thiệp: Nguy cơ bệnh mạch vành giảm từ 24,3±4,1% xuống 15,8±10% (p<0,001), kiến thức tăng 47,2%, thực hành tăng 18,4% (p<0,001). Kết luận: Tỷ lệ nguy cơ cao bệnh mạch vành còn cao. Các yếu tố liên quan đến bệnh mạch vành: giới tính, ăn mặn, uống rượu bia, giảm HDL-C, tăng LDL. Can thiệp truyền thông có hiệu quả cải thiện kiến thức và thực hành của bệnh nhân có nguy cao bệnh mạch vành.
Từ khóa
nguy cơ cao bệnh động mạch vành
Chi tiết bài viết

Bài báo này được cấp phép theo Creative Commons Attribution-NonCommercial-ShareAlike 4.0 International License.
Tài liệu tham khảo
2. Trương Quang Bình (2001), Nghiên cứu các rối loạn lipid ,lipoprotein ở bệnh nhân bệnh động mạch vành, Luận án tiến sĩ Y học.
3. Trương Thị Thùy Dương (2016), Hiệu quả của mô hình truyền thông giáo dục dinh dưỡng nhằm cải thiện một số yếu tố nguy cơ tăng huyết áp tại cộng đồng, Luận Án Tiến Sĩ Y Học, Trường Đại học Y dược Hà Nội.
4. Nguyễn Hồng Huệ, Nguyễn Đức Công (2013), "Ứng dụng thang điểm Framingham ước tính nguy cơ bệnh động mạch vành ở cán bộ thuộc diện ban bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cán bộ tỉnh quản lý", Đề tài cấp tỉnh.
5. Phạm Mạnh Hùng (2016), "Liều của statin đối với người bệnh Châu Á: Có gì mới?", Hội nghị khoa học Tim mạch toàn quốc 2016.
6. Võ Thành Nhân (2017), "Giải pháp nâng cao chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân mạch vành", Hội nghị khoa học Tim mạch toàn quốc 2017.
7. Trương Thanh Sơn, Nguyễn Văn Trí, Trương Quang Bình (2011), "Nghiên cứu ứng dụng thang điểm Framingham nhằm lượng định nguy cơ bệnh động mạch vành trong 10 năm tới tại Bệnh viện Đa khoa Bình Dương", Tạp chí Y học thành phố Hồ Chí Minh,tập 15, phụ bản số 1, tr. 207-212.
8. Trịnh Xuân Thắng (2012), Nghiên cứu các yếu tố nguy cơ tim mạch ở người từ 25 tuổi tại 2 quận huyện Hà Nội, Luận văn Thạc sỹ Y học.
9. Nguyễn Văn Tảo (1986), Đặc điểm tổn thương vữa xơ động mạch qua quan sát 1.000 trường hợp giải phẫu thi thể ở Viện Quân Y 108, Luận án Phó tiến sỹ y học, Học viện Quân y.
10. Phạm Minh Vị (2018), Nghiên cứu tình hình tăng huyết áp và đánh giá kết quả một số giải pháp can thiệp phòng bệnh tăng huyết áp ở người từ 25 tuổi trở lên tại huyện U Minh, tỉnh Cà Mau năm 2017-2018, Luận Án Chuyên khoa cấp II, Trường Đại học Y dược Cần Thơ.
11. M. H. Luria, J. Erel, D. Sapoznikov, M. S. Gotsman (1991), "Cardiovascular risk factor clustering and ratio of total cholesterol to high-density lipoprotein cholesterol in angiographically documented coronary artery disease", Am J Cardiol, 67 (1), pp. 31-36.
12. Donna M. Polk (2015), "Diabetes Management Guidlines", ASPC Manual of Preventive Cardiology, Demos Medical Publishing, pp. 63-69
13. P. W. Wilson (1990), "High-density lipoprotein, low-density lipoprotein and coronary artery disease", Am J Cardiol, 66 (6), pp. 7a-10a.
14. P. W. Wilson, J. C. Evans (1993), "Coronary artery disease prediction", Am J Hypertens, 6 (11 Pt 2), pp. 309s-313s.
15. Jamal S. Rana and Alan S. Go (2015), “National Burden of Cardiovascular Disease and Associated Risk Factors”, ASPC Manual of Preventive Cardiology, Demos Medical Publishing, pp. 1-9.