SO SÁNH SỰ HÀI LÒNG CỦA 2 NHÓM SẢN PHỤ ĐƯỢC GÂY TÊ NGOÀI MÀNG CỨNG DO BỆNH NHÂN TỰ KIỂM SOÁT VÀ TRUYỀN LIÊN TỤC BUPIVACAINE 0,0625% TRONG GIẢM ĐAU CHUYỂN DẠ
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Đặt vấn đề: Có nhiều nghiên cứu về giảm đau chuyển dạ nhưng thường tập trung vào đánh giá hiệu quả giảm đau, tác dụng phụ và rất ít nghiên cứu đánh giá sự hài lòng của bệnh nhân. Mục tiêu nghiên cứu: So sánh sự hài lòng của sản phụ giữa nhóm tự kiểm soát và truyền liên tục với gây tê ngoài màng cứng Bupivacaine 0,0625% trong giảm đau chuyển dạ. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Thử nghiệm ngẫu nhiên lâm sàng có nhóm chứng mù đơn. Phân ngẫu nhiên 213 sản phụ được tê ngoài màng cứng với Bupivacaine 0,0625%+ Fentanyl 2mcg/ml vào 2 nhóm: nhóm PCEA với liều nền 5ml/h, bolus 5ml, thời gian khóa 10 phút; nhóm TLT được truyền 12ml/h. Sau sinh, đánh giá sự hài lòng theo thang điểm Likert. Kết quả: Hài lòng ở 2 nhóm đều cao và khác biệt không có ý nghĩa thông kê về hiệu quả giảm đau (96,2%; 94,4%); tác dụng phụ tê chân (98%; 94,4%), ngứa (85,7%; 81,5%), lạnh run (94,2%; 96,3%), khả năng rặn đẻ (97,2%; 94%); mong muốn thực hiện lại trong tương lai (96,1%; 92,6%). Nhóm PCEA hài lòng hơn nhóm TLT có ý nghĩa thống kê với P< 0,05 về tự kiểm soát cơn đau (99,1%; 89,8%) và tỷ lệ hài lòng chung (97,1%; 89,7%). Kết luận: 2 phương pháp có tỷ lệ hài lòng cao, tuy nhiên nhóm PCEA có tỷ lệ hài lòng chung và tự kiểm soát cơn đau cao hơn có ý nghĩa thống kê so với nhóm TLT.
Từ khóa
gây tê ngoài màng cứng, giảm đau chuyển dạ, bupivacaine 0,0625%, bệnh nhân tự kiểm soát, sự hài lòng
Chi tiết bài viết

Bài báo này được cấp phép theo Creative Commons Attribution-NonCommercial-ShareAlike 4.0 International License.
Tài liệu tham khảo
2. Tào Tuấn Kiệt (2013), Hiệu quả giảm đau trong chuyển dạ của gây tê ngoài màng cứng do bệnh nhân tự kiểm soát, Luận án chuyên khoa cấp II, Trường ĐHYD TP.HCM, tr. 25-65.
3. Trần Văn Quang (2011), Đánh giá hiệu quả giảm đau trong chuyển dạ đẻ bằng gây tê ngoài màng cứng Levobupivacain phối hợp với Fentanyl ở các nồng độ và liều lượng khác nhau, Luận văn thạc sỹ y học, Trường Đại học Y Hà Nội, tr 52-72.
4. Đỗ Văn Lợi (2013), Nghiên cứu hiệu quả giảm đau trong chuyển dạ bằng phương pháp gây tê ngoài màng cứng bệnh nhân tự điều khiển tại bệnh viện Phụ Sản Trung Ương. Tạp chí Y học thực hành, chuyên đề Gây mê hồi sức, YHTH (885), tr 28-30.
5. Collis, R.E., F.S. Plaat, and B.M. Morgan, 1999. Comparison of midwife top-ups, continuous infusion and patient-controlled epidural analgesia for maintaining mobility after a low-dose combined spinal-epidural. Br J Anaesth, 82(2): pp. 233-6.
6. Eltzschig HK, Lieberman ES, Camann WR, 2003. Regional anesthesia and analgesia for labor and delivery. N Engl J Med;3 84, pp. 319-32.
7. Frauenfelder, S., et al., 2015. Patient satisfaction between remifentanil patient-controlled analgesia and epidural analgesia for labor pain. Acta Obstet Gynecol Scand, 94(9): pp 1014-21.
8. Haydon ML, Larson D, Reed E, Shrivastava VK, Preslicka CW, Nageotte MP, 2011. Obstetric outcomes and maternal satisfaction in nulliparous women using patientcontrolled epidural analgesia. Am J Obstet Gynecol; Sep; 205(3):271, pp.1-6.
9. Nikkola E, Laara A, Hinkka S, Ekblad U, Kero P, Salonen M, 2006. Patient-controlled epidural analgesia in labor does not always improve maternal satisfaction. Acta Obstet Gynecol Scand; 85, pp. 188–194.
10. Orange, F.A.d., et al., 2012. Combined spinal-epidural anesthesia and nonpharmacological methods of pain relief during normal childbirth and maternal satisfaction: a randomized clinical trial. Revista da Associação Médica Brasileira (English Edition), 58(1): pp. 112-117.
11. Practice Guidelines for Obstetric Anesthesia, 2016. An Updated Report by the American Society of Anesthesiologists Task Force on Obstetric Anesthesia and the Society for Obstetric Anesthesia and Perinatology. Anesthesiology; 124: pp 270.
12. Wong CA, Ratliff JT, Sullivan JT, Scavone BM, Toledo P, McCarthy RJ, 2006. A randomized comparison of programmed intermittent epidural bolus with continuous epidural infusion for labor analgesia. Anesth Analg; 102: pp 904–9.