BIẾN ĐỔI TẾ BÀO HỌC CỔ TỬ CUNG Ở PHỤ NỮ THÀNH PHỐ CẦN THƠ GIAI ĐOẠN 2013- 2020

Dương Mỹ Linh1, , Trần Ngọc Dung1, Phạm Thị Tâm1, Bùi Quang Nghĩa 1
1 Trường Đại học Y Dược Cần Thơ

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Đặt vấn đề: Ung thư cổ tử cung đứng hàng thứ hai trong các ung thư đường sinh dục và đứng thứ tư trong số các nguyên nhân gây tử vong ở phụ nữ. Khi tầm soát thường xuyên có thể giúp giảm 90% các nguy cơ. Mục tiêu nghiên cứu: Xác định tỷ lệ PAP, VIA, giải phẫu bệnh bất thường và tỷ lệ biến đổi PAP, VIA ở phụ nữ thành phố Cần Thơ từ năm 2013 đến năm 2020. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu đoàn hệ tiến cứu. Phỏng vấn, khám phụ khoa và làm xét nghiệm VIA, PAP, giải phẫu bệnh ghi nhận kết quả vào năm 2018 và 2020 và so sánh với kết quả năm 2013 nhằm đánh giá sự biến đổi của VIA, PAP theo thời gian: Có biến đổi gồm những trường hợp biến đổi theo chiều hướng xấu. Không biến đổi gồm: trường hợp biến đổi theo chiều hướng tốt và không biến đổi kết quả. Đồng thời ghi nhận tỷ lệ PAP, VIA, giải phẫu bệnh bất thường năm 2018 và 2020. Kết quả: Với cỡ mẫu 225 trường hợp vào năm 2018; 213 trường hợp vào năm 2020; tuổi trung bình trong nghiên cứu là 49,6 ± 10,5 tuổi tuổi, nhóm tuổi ≥ 45 chiếm nhiều nhất 62,4%; 85% phụ nữ có tình trạng hôn nhân là đang sống với chồng, trong khi đó 5,6% là phụ nữ đã ly dị và 3,3% phụ nữ phải sống xa chồng vì công việc. Trong thời gian theo dõi 7 năm (2013- 2020), ghi nhận: tỷ lệ bất thường của PAP 3,8%; VIA 19,7%; giải phẫu bệnh 2,8%. Tỷ lệ biến đổi theo chiều hướng xấu của PAP là 3,3%; của VIA là 16,3%. Kết luận: Có sự biến đổi tế bào học cổ tử cung theo thời gian.  

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Nguyễn Thanh Bình (2015), Xác định giá trị và tính khả thi của phương pháp quan sát với
acid acetic (VIA) trong sàng lọc ung thư cổ tử cung tại Bắc Ninh và Cần Thơ, một số yếu tố liên quan đến ung thư cổ tử cung, Luận án tiến sĩ Y tế công cộng, Trường Đại Học Y Tế Công Cộng.
2. Bộ Y Tế (2019), Quyết định về việc phê duyệt tài liệu “Đề án thí điểm sàng lọc phát hiện sớm ung thư cổ tử cung và xử trí tại một số tỉnh giai đoạn 2019-2025”, Số: 3877/QĐBYT, ngày 29 tháng 08 năm 2019.
3. Trịnh Quang Diện, Tạ Văn Tờ, Phạm Thị Hân (2014), Một số đặc điểm về tình trạng tổn thương cổ tử cung về mặt tế bào học ở phụ nữ một số xã thuộc huyện Bình Lục (tỉnh Hà Nam). Tạp chí Y học Thực hành, số 1(903), tr.121- 128.
4. Trần Ngọc Dung và cộng sự (2016), Nghiên cứu tình hình nhiễm HPV ở phụ nữ thành phố Cần Thơ bằng kỹ thuật PCR. Sở Khoa học – Công Nghệ thành phố Cần Thơ.
5. Ashlord Lori, Collymore Yvette (2005), Preventing cervical cancer worldwide. Population Reference Bureau.
6. Brenda E. Sirovich (2004), The Frequency of Pap Smear Screening in the United States. J Gen Intern Med, 19, pp. 243-250.
7. Kelly H, Mayaud P, Segondy M, Pai NP, Peeling RW (2017), A systematic review and meta-analysis of studies evaluating the performance of point-of-care tests for human papillomavirus screenin., Sex Transm Infect, (93), pp. 36–S45.
8. Megan J.Huchko, Jennifer Sneden, Jennifer M. Zakaras et al (2015), A randomized trial comparing the diagnostic accuracy of visual inspection with acetic acid to visual inspection with lugol’s iodine for cervical cancer screening in HIV- infected women. Journal pone, pp. 1371 – 1383.
9. National Center for Biotechnology Information (2019), Cervical Cancer Screening. PDQ Cancer Information Summaries, Update ngày 16/10/2019
10. Nogara P.R.B., Manfroni L.A.R., Consolaro M. E. L. (2013), Frequency of cervical intraepithelial neoplasia grade II or worse in women with a persistent low- grade squamous intraepithelial lesion seen by papanicolaou smears. Arch Gynecol Obstetrics, Volume 288, Issue 5, pp. 1125 – 1130.
11. Sarah L. Bedell, Lena S. Goldstein, Amelia R. Goldstein and Andrew T. Goldstein (2020), Cervical Cancer Screening: Past, Present, and Future. Sexual Medicine Reviews, Volume 8, Issue 1, pp. 28-37.
12. Siegel RL, Miller KD, Jemal A (2019), Cancer statistics. CA Cancer J Clin, 68, pp. 7-30.
13. Stewart Massad, Helen E. Cejtin (2004), Treatment of cervical entraepithelial neoplasia. Gynecology & Obstetrics, Chapter 3, Vol 4, Lippincott Williams and Wilkins.
14. Thomas J. Bader, Nguyễn Duy Tài biên dịch (2011), Ung thư cổ tử cung. Sản phụ khoa: những điều cần biết, ấn bản lần thứ 3, tr. 166 – 170.
15. Waren Levinson (2014), Review of Medical Microbiology and Immunology. Lange, Thirteenth edition.
16. World Health Organization (2019), Human papillomavirus (HPV) and cervical cancer. Available from: https://www.who.int/news-room/fact-sheets/detail/human-papillomavirus -(HPV)-and-cervical-cancer.
17. Yenrudee Poomtavorn, Komsun Suwannarurk (2015), Accuracy of visual Inspection with Acetic acid in detecting high grade cervical intraepithelial neoplasia in pre-and postmenopausal Thai women with minor cervical cytological abnormalities. Asian Pacific Journal of Cancer Prevention, Vol 16, pp. 2327 – 2331.