NGHIÊN CỨU KIẾN THỨC THỰC HÀNH VỀ PHÒNG CHỐNG BỆNH DẠI VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN CỦA NGƯỜI NUÔI CHÓ MÈO TẠI HUYỆN PHONG ĐIỀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Đặt vấn đề: Bệnh dại là vấn đề y tế rất đáng quan tâm bởi bệnh cảnh phức tạp, diễn biến nặng và 100% tử vong khi lên cơn dại. Mục tiêu nghiên cứu: 1) Xác định tỷ lệ kiến thức và thực hành chung đúng về phòng chống bệnh dại của người nuôi chó/mèo, 2) Tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến kiến thức và thực hành chung đúng về phòng chống bệnh dại của người nuôi chó/mèo tại huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ năm 2018-2019. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 233 người đại diện hộ gia đình có nuôi chó/mèo tại huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ từ tháng 08/2018 đến tháng 05/2019. Kết quả: Tỷ lệ người được phỏng vấn có kiến thức và thực hành chung đúng về phòng chống bệnh dại lần lượt là 61,8% và 15,9%. Trong đó, 75,5% số người được phỏng vấn có kiến thức đúng về các biện pháp phòng chống bệnh dại cho người; thực hành đúng về tiêm ngừa vắc-xin phòng dại cho chó/mèo là 50,2% và xối rửa vết thương khi bị chó/mèo cào, cắn là 51,1%. Khi phân tích đơn biến và đa biến đều ghi nhận được mối liên quan giữa nhóm tuổi, trình độ học vấn, tiền sử gia đình/bản thân từng bị chó/mèo cào, cắn với kiến thức chung đúng về phòng chống bệnh dại và mối liên quan giữa nhóm tuổi với thực hành chung đúng về phòng chống bệnh dại (p< 0,05). Người có kiến thức chung đúng về phòng chống bệnh dại sẽ có thực hành chung đúng cao gấp 3,62 lần (1,48-8,85) so với người chưa có kiến thức chung chưa đúng, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p=0,005. Kết luận: Tỷ lệ người được phỏng vấn có kiến thức và thực hành chung đúng về phòng bệnh dại lần lượt là 61,8% và 15,9%. Cần đẩy mạnh hơn nữa các công tác truyền thông để nâng cao kiến thức và thực hành của người dân về phòng chống bệnh dại.
Từ khóa
Kiến thức, thực hành, bệnh dại, phòng chống bệnh dại
Chi tiết bài viết

Bài báo này được cấp phép theo Creative Commons Attribution-NonCommercial-ShareAlike 4.0 International License.
Tài liệu tham khảo
2. Võ Quốc Huy (2017), Nghiên cứu kiến thức, thái độ, thực hành phòng bệnh dại của người dân xã Mỹ Khánh, huyện Phong Điền, TP Cần Thơ năm 2016, Luận văn tốt nghiệp Bác sĩ Y học dự phòng, Trường Đại học Y dược Cần Thơ.
3. Dương Minh Tuấn (2015), Nghiên cứu kiến thức, thái độ, thực hành phòng chống bệnh dại của người dân tại xã Trường Long, huyện Phong Điền, TP Cần Thơ năm 2014, Luận văn tốt nghiệp Cử nhân Y tế công cộng, Trường Đại học Y dược Cần Thơ.
4. Hoàng Thị Thương (2018), Kiến thức, thái độ, thực hành của nhân viên y tế thôn bản về phòng chống bệnh dại và một số yếu tố liên quan tại huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An năm 2017, Luận văn Thạc sỹ Y tế công cộng, Trường Đại học Y dược Thái Bình.
5. Dương Huỳnh Trang (2015), “Kiến thức và sự tuân thủ lịch tiêm ngừa bệnh dại ở người dân đến khám tại Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh Long An năm 2015”, Tạp chí Y dược học Cần Thơ 2017 (10), trang 44-53.
6. Phan Thị Ngọc Tuyền (2016), Nghiên cứu về kiến thức, thái độ, thực hành về phòng chống bệnh dại và một số yếu tố liên quan của người dân đến tiêm chủng vacxin phòng bệnh dại tại Trung tâm Y tế dự phòng thành phố Cần Thơ năm 2015, Luận văn tốt nghiệp Bác sĩ Y học dự phòng, Trường đại học Y dược Cần Thơ.
7. Bùi Văn Ủy (2015), Kiến thức, thái độ, thực hành về phòng chống bệnh dại của người dân nuôi chó và một số yếu tố liên quan tại hai xã Sơn Đông và Tử Du, huyện Lập Thạch, Vĩnh
Phúc năm 2015, Luận văn Thạc sĩ y tế công cộng, Trường Đại học Y Tế Công Cộng.
8. Thủ tướng Chính phủ (2017), Quyết định số 193/QĐ-TTg về việc phê duyệt Chương trình quốc gia khống chế và tiến tới loại trừ bệnh dại giai đoạn 2017 – 2021.
9. Fooks AR, Banyard AC, Horton DL, Johnson N, McElhinney LM, Jackson AC (2014), Current status of rabies and prospects for elimination, Lancet 2014;384(9951):1389-99.
10. Neevel AMG, Hemrika, Claasen E et al (2018), A research agenda to reinforce rabies control: A qualitative and quantitative prioritization, US National Library of Medicine National Institutes of Health 2018, 12(5):e0006387.