KẾT QUẢ CAN THIỆP KIỂM SOÁT VI ĐẠM NIỆU VÀ RỐI LOẠN MỠ MÁU Ở BỆNH NHÂN TĂNG HUYẾT ÁP TẠI TỈNH VĨNH LONG

Lê Minh Hữu1, , Phạm Thị Tâm1, Nguyễn Trung Kiên 1
1 Trường Đại học Y Dược Cần Thơ

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Đặt vấn đề: Việc kiểm soát rối loạn mỡ máu và vi đạm niệu nhằm góp phần hạn chế tích cực các biến chứng tim mạch trên bệnh nhân tăng huyết áp. Bên cạnh việc tuân thủ điều trị thuốc, bệnh nhân tăng huyết cần thay đổi lối sống tích cực như luyện tập thể lực, giảm cân, có chế độ nghỉ ngơi và ăn uống hợp lý, giúp bệnh nhân kiểm soát huyết áp, rối loạn mỡ máu, vi đạm niệu. Mục tiêu nghiên cứu: Đánh giá hiệu quả kiểm soát vi đạm niệu, rối loạn mỡ máu ở bệnh nhân tăng huyết áp tại tỉnh Vĩnh Long. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Sử dụng nghiên cứu can thiệp có nhóm chứng trên 330 bệnh nhân tăng huyết áp có vi đạm niệu hoặc có rối loạn mỡ máu hoặc có rối loạn cả hai. Nghiên cứu can thiệp trong hai năm tại 8 phường/xã của tỉnh Vĩnh Long. Kết quả: Tỷ lệ bệnh nhân kiểm soát huyết áp ở nhóm can thiệp tăng từ 32,3% lên 67,7% (p<0,001); ở nhóm chứng tăng từ 29,5% lên 39,8%, (p=0,030), hiệu quả can thiệp 74,6%. Tỷ lệ bệnh nhân kiểm soát được rối loạn mỡ máu ở nhóm can thiệp đạt tỷ lệ 25,6%, ở nhóm chứng 16,3% (p=0,037), hiệu quả can thiệp 9,3%. Tỷ lệ bệnh nhân kiểm soát được vi đạm niệu ở nhóm can thiệp đạt tỷ lệ 44,1%, ở nhóm chứng chỉ đạt 26,2% (p=0,007), hiệu quả can thiệp 17,9%. Kết luận: Hiệu quả can thiệp kiểm soát rối loạn mỡ máu và vi đạm niệu của đối tượng nghiên cứu chiếm tỷ lệ 9,3% và 17,9%.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Nguyễn Hoàng Ấn, Mai Long Thủy và Trần Ngọc Dung (2016), "Nghiên cứu tính hình và đánh giá kết quả kiểm soát đạm niệu vi lượng ở bệnh nhân tăng huyết áp nguyên phát bằng Irbesartan tại Bệnh viện Đa khoa Trung tâm Tiền Giang", Tạp chí Y Dược học Cần Thơ. 7, tr. 14-20.
2. Bùi Văn Bảy (2013), Khảo sát đạm niệu vi lượng ở người bệnh tăng huyết áp nguyên phát, đánh giá kết quả điều trị thuốc Enalapril lên sự thay đổi đạm niệu vi lượng, Luận án chuyên khoa cấp II, Trường Đại học Y Dược Cần Thơ.
3. Trần Thị Mỹ Hạnh (2017), Đánh giá kết quả can thiệp nâng cao thực hành tự theo dõi huyết áp và tuân thủ điều trị ở người tăng huyết áp trên 50 tuổi tại một số xã thuộc huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình năm 2015, Luận án tiến sĩ Y tế công cộng, Trường Đại học Y tế công cộng.
4. Hội Tim mạch học Quốc gia Việt Nam (2018), Khuyến cáo về chẩn đoán và điều trị tăng huyết áp 2018, Phân hội Tăng Huyết Áp Việt Nam, Hà Nội.
5. Phạm Hùng Lực, Lê Minh Hữu và CS (2012), "Nghiên cứu các yếu tố nguy cơ của bệnh tim mạch tại tỉnh Vĩnh Long", Tạp chí Y học thực hành. 852-853.
6. Trần Đỗ Thanh Phong,Nguyễn Trung Kiên (2018), "Nghiên cứu tình hình kiểm soát huyết áp và đánh giá kết quả can thiệp ở bệnh nhân tăng huyết áp nguyên phát tại huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang năm 2016 - 2017 ", Tạp chí Y Dược học Cần Thơ. 11-12, tr. 2230.
7. Nguyễn Thiện Tuấn,Ngô Văn Truyền (2019), "Rối loạn lipid máu và kết quả kiểm soát LDL-c giữa hai nhóm điều trị rosuvastatin và atorvastatin ở bệnh nhân tăng huyết áp nguyên phát tại Bệnh viện Đa khoa Trung tâm An Giang", Tập chí Y Dược học Cần Thơ. số 19, tr. 160-165.
8. Nguyễn Văn Thạnh (2014), Nghiên cứu sự thay đổi đạm niệu vi lượng và độ lộc cầu thận ở bệnh nhân tăng huyết áp nguyên phát điều trị bằng thuốc Perindopril tại Bệnh viện Cà Mau, năm 2013, Luận án chuyên khoa cấp II, Trường Đại học Y Dược Cần Thơ.
9. Nguyễn Thị Hồng Thủy (2014), "Nghiên cứu rối loạn lipid máu ở người cao tuổi tăng huyết áp tại tỉnh Phú Yên", Tập chí Tim mạch học Việt Nam. 66, tr. 120-131.
10. Phạm Vũ Thụy (2017), Nghiên cứu tình hình và đánh giá kết quả điều trị rối loạn lipid máu ở bệnh nhân tăng huyết áp nguyên phát tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ năm 2016-2017, Luận văn Thạc sỹ Y học, Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
11. Nguyễn Lân Việt (2016), Kết quả mới nhất điều tra tăng huyết áp toàn quốc năm 20152016, Việt Nam, Hà Nội.
12. American Heart Association (2014), "2013 ACC/AHA guideline on the treatment of blood cholesterol to reduce atherosclerotic cardiovascular risk in adults: a report of the American College of Cardiology/American Heart Association Task Force on Practice Guidelines", Circulation. 129(25 Suppl 2), p. S1-45.
13. Katherine T. Millscộng sự (2016), "Global Disparities of hypertension Prevalence and control - A systematic analysis of Population-Based studies From 90 countries", Circulation. 134, p. 441-450.
14. Volpe, M. (2008), "Microalbuminuria screening in patients with hypertension: recommendations for clinical practice", Int J Clin Pract. 62(1), p. 97-108.
15. World Health Organization (2019), Raised blood pressure, Global Health Observatory.