YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ SỎI THẬN BẰNG NỘI SOI TÁN SỎI ỐNG SOI MỀM TẠI BỆNH VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Đặt vấn đề: Nội soi niệu quản thận ngược dòng bằng ống soi mềm tán sỏi laser (RIRS) đã trở thành một trong những lựa chọn điều trị hàng đầu nhờ hiệu quả cao và tính an toàn. Tuy nhiên, kết quả phẫu thuật chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố liên quan đến đặc tính sỏi và giải phẫu đài bể thận. Mục tiêu nghiên cứu: Đánh giá kết quả điều trị và khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả sạch sỏi trong điều trị sỏi thận bằng phương pháp nội soi ngược dòng tán sỏi bằng ống soi mềm tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu can thiệp lâm sàng không nhóm chứng, tiến cứu trên 75 bệnh nhân sỏi thận được điều trị bằng RIRS tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ từ tháng 05/2025 đến 05/2026. Kết quả: Tuổi trung bình là 50,4 ± 10,7 tuổi, nam giới chiếm 54,7%. Tỷ lệ thành công chung của phẫu thuật đạt 90,7% ở thời điểm 3 tháng (trong đó sạch sỏi hoàn toàn 82,7%, mảnh sỏi < 4mm 8,0%). Các yếu tố có tương quan tỷ lệ nghịch với khả năng sạch sỏi bao gồm: số lượng sỏi nhiều viên (73,9% so với 86,5%, p = 0,020), góc bể thận - đài dưới hẹp (50,0% so với 87,7% ở góc trung bình, p < 0,001), kích thước sỏi lớn (p < 0,001) và mật độ sỏi cao (p < 0,001). Hồi quy đa biến xác định kích thước sỏi và mật độ sỏi (HU) là hai yếu tố tiên lượng độc lập làm tăng nguy cơ sót sỏi sau phẫu thuật (p < 0,001). Kết luận: Phương pháp nội soi tán sỏi bằng ống mềm an toàn và hiệu quả cao. Kích thước sỏi lớn và mật độ sỏi cao là các yếu tố chính làm giảm khả năng sạch sỏi hoàn toàn, đòi hỏi phải đánh giá cẩn trọng qua hình ảnh học trước mổ.
Từ khóa
RIRS, nội soi ống mềm, sỏi thận, yếu tố ảnh hưởng, Hounsfield
Chi tiết bài viết

Bài báo này được cấp phép theo Creative Commons Attribution-NonCommercial-ShareAlike 4.0 International License.
Tài liệu tham khảo
2. Dell'Aversana F., Pezzullo M., Scaglione M. Imaging in Urolithiasis. Urol Clin North Am. 2025. 52(1), 51-59, doi: 10.1016/j.ucl.2024.07.007.
3. Nguyễn Xuân Phúc, Phạm Quang Vinh. Kết quả điều trị sỏi thận bằng tán sỏi nội soi ngược dòng với ống mềm có sử dụng năng lượng Laser Holmium. Tạp chí Y học Việt Nam. 2021. 504(2), 99104, doi: 10.51298/vmj.v504i2.915.
4. Nguyễn Minh An, Ngô Trung Kiên, Bùi Hoàng Thảo. Nghiên cứu tỷ lệ sạch sỏi sau tán sỏi nội soi ống mềm ngược dòng điều trị sỏi thận tại bệnh viện Xanh Pôn. Tạp chí Y học Việt Nam. 2023. 523(1), 152-156, doi: 10.51298/vmj.v523i1.4432.
5. Phạm Thanh Hải, Nguyễn Công Bình, Trần Đức, Phạm Văn Thương. Đánh giá kết quả điều trị sỏi thận bằng nội soi ngược dòng tán sỏi với ống mềm tại Bệnh Viện Hữu Nghị Việt Tiệp. Tạp chí Y học Việt Nam. 2022. 511(2), 230-233, doi: 10.51298/vmj.v511i2.2163.
6. Ahmed M, et al. Assessing the predictive accuracy of the S.T.O.N.E. score for stone-free rate after ureteral lithotripsy. Research and Reports in Urology. 2025, doi:10.2147/RRU.S515846.
7. Hoàng Xuân Đồng, Trần Đình Bang, Nguyễn Văn Lĩnh. Đặc điểm lâm sàng và kết quả nội soi niệu quản ngược dòng tán sỏi thận bằng laser holmium tại Bệnh viện Quân Y 17. Tạp chí Y học Quân sự. 2025. 381(11-12), 46-50, doi:10.59459/1859-1655/JMM.885.
8. Trương Hoàng Minh. Nhận xét kết quả sớm tán sỏi thận ngược dòng bằng nội soi ống mềm có kiểm soát áp lực bể thận tại Bệnh viện Nhân Dân 115. Tạp chí Y học Việt Nam. 2025. 551(2), 241–246, doi: 10.51298/vmj.v551i2.14629.
9. Giulioni C, Fuligni D, Brocca C, Ragoori D, et al. Evaluating the safety of retrograde intrarenal surgery (RIRS): Intra-and early postoperative complications in patients enrolled in the global multicentre flexible ureteroscopy outcome registry (FLEXOR). International braz j urol. 2024. 50, 459-469, doi: 10.1590/S1677-5538.IBJU.2024.0055.
10. Leighton J, Dingwall A, Whitehead S, Luk A, et al. Effect of infundibulopelvic angle on outcomes of ureteroscopy: a systematic review and meta-analysis. World J Urol. 2024. 42(1), 413, doi: 10.1007/s00345-024-05104-z.