NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT TRIỆT ĐỂ ĐIỀU TRỊ UNG THƯ BUỒNG TRỨNG NGUYÊN PHÁT GIAI ĐOẠN I-IIIA TẠI BỆNH VIỆN UNG BƯỚU THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Đặt vấn đề: Ung thư buồng trứng là một trong những loại ung thư phụ khoa chiếm tỷ lệ cao và gây tử vong nhiều. Phẫu thuật triệt để có vai trò quan trọng trong việc điều trị và kéo dài thời gian sống còn cho người bệnh. Mục tiêu nghiên cứu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá kết quả phẫu thuật triệt để điều trị ung thư buồng trứng nguyên phát giai đoạn I-IIIA. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Mô tả cắt ngang và can thiệp lâm sàng không nhóm chứng trên 31 bệnh nhân ung thư buồng trứng nguyên phát được phẫu thuật triệt để tại bệnh viện Ung bướu thành phố Cần Thơ từ tháng 01/2025 đến tháng 05/2026. Kết quả: Tuổi 55,3 ± 12,4, đa số giai đoạn I (54,8%); đau bụng vùng hạ vị chiếm cao nhất (77,4%); CA-12.5 tăng chiếm 83,9%; chụp cắt lớp vi tính bụng, tiểu khung có cản quang, kích thước u 14,3 ± 5,9 cm, dạng hỗn hợp chiếm 67,7%; sinh thiết lạnh phù hợp giải phẫu bệnh sau mổ đạt 87,1%, bướu biểu mô buồng trứng chiếm 83,9%. Thời gian phẫu thuật 110 ± 43 phút, giai đoạn II kéo dài hơn giai đoạn I, không phụ thuộc kích thước u. Không ghi nhận tai biến trong mổ, tai biến sau mổ gồm nhiễm trùng vết mổ thành bụng (3,2%) và mỏm cắt âm đạo (3,2%), đều đáp ứng với điều trị nội khoa. Kết quả phẫu thuật theo Clavein-Dindo: tốt 93,5%, khá 6,5%, không có trung bình, kém. Kết luận: Ung thư buồng trứng nguyên phát giai đoạn I–IIIA thường gặp ở phụ nữ lớn tuổi, biểu hiện chủ yếu bằng đau hạ vị, CA12.5 tăng và u dạng hỗn hợp trên hình ảnh học. Phẫu thuật triệt để đạt kết quả tốt, an toàn với tỷ lệ biến chứng thấp và không ghi nhận tai biến trong mổ.
Từ khóa
Ung thư buồng trứng, phẫu thuật triệt để, tai biến
Chi tiết bài viết

Bài báo này được cấp phép theo Creative Commons Attribution-NonCommercial-ShareAlike 4.0 International License.
Tài liệu tham khảo
2. Hong, M.-K., Ding, D.-C. Early Diagnosis of Ovarian Cancer: A Comprehensive Review of the Advances, Challenges, and Future Directions. Diagnostics. 2025. 15, 406, https://doi.org/10.3390/diagnostics15040406.
3. Châu Khắc Tú, Bạch Cẩm An. Ứng dụng phẫu thuật nội soi trong điều trị ung thư buồng trứng giai đoạn muộn sau hóa trị liệu tân bổ trợ. Tạp chí Phụ sản. 2018. 16(2), 74-78, https://doi.org/10.46755/vjog.2018.2.511.
4. Vũ Văn Tiến, Phùng Thị Huyền, Lê Thị Yến, et al. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị ung thư biểu mô tế bào sáng buồng trứng tại bệnh viện K. Tạp chí Y học Việt Nam. 2022. 517(2), https://doi.org/10.51298/vmj.v517i2.3274.
5. S. Cianci, V. A. Capozzi, A. Rosati, et al. Different Surgical Approaches for Early-Stage Ovarian Cancer Staging. A Large Monocentric Experience. Front Med (Lausanne). 2022. 9, 880681, doi: 10.3389/fmed.2022.880681.
6. Anna Fagotti, Maria Gabriella Ferrandina, Giuseppe Vizzielli, et al. Randomized trial of primary debulking surgery versus neoadjuvant chemotherapy for advanced epithelial ovarian cancer (SCORPION- NCT01461850). Int J Gynecol Cancer. 2020. 30,1657–1664, doi:10.1136/ijgc-2020-001640.
7. Trần Văn Nam, Võ Châu Quỳnh Anh, Nguyễn Hữu Trung. Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của các trường hợp ung thư buồng trứng tại bệnh viện phụ sản thành phố Cần Thơ. Tạp chí Y học Việt Nam. 2024. 544(2), 186-190, https://doi.org/10.51298/vmj.v544i2.11845
8. Nguyễn Thị Ngọc Lan, Nguyễn Đức Tuấn, Quý V.V. Giá trị của xét nghiệm CA125, HE4, chỉ số ROMA, chỉ số Copenhagen trong chẩn đoán ung thư buồng trứng tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội. Tạp chí Nghiên cứu Y học. 2023. 165(4), 179-187, https://doi.org/10.52852/tcncyh.v165i4.1553.
9. Phạm Trí Hiếu, Nguyễn Quốc Tuấn, Vũ Bá Quyết. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và giai đoạn ung thư tế bào mầm buồng trứng tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương. Tạp chí Phụ sản. 2022. 20(2), 51-56, https://doi.org/10.46755/vjog.2022.2.1341.
10. Nur Zaiti, Beng Kwang, Noor Asmaliza, et al. Intra-Operative Frozen Sections for Ovarian Tumors – A Tertiary Center Experience. 2018. Asian Pac J Cancer Prev. 19 (1), 213-218, doi: 10.22034/APJCP.2018.19.1.213.
11. Đặng Huy Hoàng, Đặng Công Thuận. Nghiên cứu mối tương quan giữa thuật toán Roma với các đặc điểm giải phẫu bệnh và giai đoạn bệnh trong ung thư buồng trứng. Tạp chí Y Dược học. 2016, 6(01), 48-56, doi: 10.34071/jmp.2016.1.6.
12. Chul Kwon Lim, Dae Yeon Kim, Angela Cho, et al. Role of minimally invasive surgery in early ovarian cancer. Gland Surg. 2021. 10(3), 1252-1259, http://dx.doi.org/10.21037/gs-2019ursoc-07.