ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, ĐỘ pH DA, ĐỘ ẨM DA VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở BỆNH NHÂN VIÊM DA TIẾT BÃ NGƯỜI LỚN TẠI BỆNH VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ

Trần Nguyên Khả Vy1, Trịnh Thị Hồng Của1, , Đặng Thị Ngọc Bích2
1 Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
2 Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Đặt vấn đề: Viêm da tiết bã là một bệnh lý rối loạn viêm da mạn tính liên quan đến tuyến bã nhờn, gặp ở cả trẻ em và người lớn. Mục tiêu nghiên cứu: Khảo sát đặc điểm lâm sàng, độ pH, độ ẩm da và một số yếu tố liên quan trên bệnh nhân viêm da tiết bã ở người lớn điều trị tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 65 bệnh nhân chẩn đoán viêm da tiết bã. Thu thập thông tin về đặc điểm lâm sàng, giá trị độ pH da và độ ẩm da. Kết quả: Bệnh thường gặp ở nhóm tuổi 18-29 (73,8%), nam giới chiếm ưu thế (76,9%). Phần lớn bệnh nhân sống tại khu vực thành thị (83,1%) và là học sinh - sinh viên (69,2%). Tổn thương thường khu trú (53,8%), có giới hạn không rõ (58,5%) và mức độ trung bình chiếm đa số (72,3%). Da dầu chiếm tỷ lệ cao (76,9%) và 87,7% bệnh nhân có yếu tố stress. Đa số bệnh nhân có pH da tăng (>6,0) chiếm 72,3% và độ ẩm da giảm (mức 1) chiếm 67,7%. Chưa ghi nhận mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa một số yếu tố nhân khẩu học, lối sống với mức độ bệnh, pH và độ ẩm da (p > 0,05). Tuy nhiên, nam giới có xu hướng mắc bệnh nặng hơn với tỷ số chênh là 7,21 và bệnh nhân căng thẳng có xu hướng giảm độ ẩm da nhiều hơn với tỷ số chênh là 2,56. Kết luận: Sự tăng pH và giảm độ ẩm có liên quan đến rối loạn hàng rào bảo vệ da và thúc đẩy sự phát triển của vi sinh vật trên da. Chưa ghi nhận liên quan có ý nghĩa thống kê giữa các yếu tố nhân khẩu học, lối sống với mức độ bệnh, pH và độ ẩm da. 

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Trần Hậu Khang. Bệnh học Da liễu. Tập 1. Hà Nội: Nhà xuất bản Y học. 2017.
2. Adalsteinsson JA, Kaushik S, et al. An update on the microbiology, immunology and genetics of seborrheic dermatitis. Exp Dermatol. 2020. 29(5), 481–489, doi:10.1111/exd.14091.
3. Bộ Y tế, Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị các bệnh da liễu (Ban hành kèm theo Quyết định số 4416/QĐ-BYT ngày 06/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Y tế). Hà Nội. Bộ Y tế. 2023.
4. Đoàn Thị Phương Thảo, Huỳnh Văn Sang, Đoàn Quốc Tuấn. Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, một số yếu tố cơ địa và mức độ lo âu trên bệnh nhân viêm da tiết bã điều trị tại Bệnh viện Da liễu Thành phố Cần Thơ năm 2024–2025. Tạp chí Y Dược học Cần Thơ. 2025. 89, 166–71, doi:10.58490/ctump.2025i89.3744.
5. Shemer A, Kaplan B, Nathansohn N, Grunwald MH, Amichai B, Trau H. Treatment of moderate to severe facial seborrheic dermatitis with itraconazole: an open non-comparative study. Isr Med Assoc J. 2008. 10(6), 417–418.
6. Baumann L. The Skin Type Solution, Bantam Books. 2006.
7. Lambers H, Piessens S, Bloem A, Pronk H, Finkel P. Natural skin surface pH is on average below 5, which is beneficial for its resident flora. Int J Cosmet Sci. 2006. 28(5), 359–370, doi:10.1111/j.1467-2494.2006.00344.x.
8. Châu Hồng Hiếu, Huỳnh Văn Bá. Kết quả điều trị viêm da tiết bã ở người lớn bằng itraconazol phối hợp E-psora tại Bệnh viện Da liễu Cần Thơ năm 2021–2022. Tạp chí Y Dược học Cần Thơ. 2023. 57, 74–9, doi:10.58490/ctump.2023i57.597.
9. Đỗ Thu Uyên. Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, các yếu tố liên quan và đánh giá kết quả điều trị bệnh viêm da tiết bã bằng itraconazol uống tại Cần Thơ năm 2019–2021. Luận văn bác sĩ nội trú. Cần Thơ. Trường Đại học Y Dược Cần Thơ. 2019.
10. Erbil H, Kose O, Gur AR. Oral itraconazole for the treatment of seborrhoeic dermatitis: an open non-comparative trial. J Eur Acad Dermatol Venereol. 2005. 19(2), 172–175, doi:10.1111/j.1468-3083.2005.01090.x.
11. Hoàng Thị Ngọ. Nghiên cứu tình hình, đặc điểm lâm sàng và kết quả điều trị viêm da dầu người lớn bằng uống itraconazol kết hợp bôi corticoid. Luận văn thạc sĩ y học. Hà Nội. Trường Đại học Y Hà Nội. 2009.
12. Proksch E, Brandner JM, Jensen JM. The skin: An indispensable barrier. Exp Dermatol. 2008. 17(12), 1063–72, doi:10.1111/j.1600-0625.2008.00786.x.
13. Gupta AK, Bluhm R. Seborrheic dermatitis. J Eur Acad Dermatol Venereol. 2004. 18(1), 13– 26, doi:10.1111/j.1468-3083.2004.00693.x.