ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ SẸO LỒI, SẸO PHÌ ĐẠI BẰNG TIÊM TRIAMCINOLONE TẠI BỆNH VIỆN DA LIỄU THÀNH PHỐ CẦN THƠ NĂM 2025
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Đặt vấn đề: Sẹo lồi và sẹo phì đại là những dạng sẹo bệnh lý thường gặp, là hậu quả của quá trình lành vết thương bất thường, ảnh hưởng đến trạng thái tâm lý và chất lượng cuộc sống của người bệnh. Tiêm triamcinolone nội tổn thương là phương pháp điều trị được áp dụng phổ biến. Hiệu quả điều trị sẹo bằng tiêm triamcinolone được cho là chịu tác động bởi một số đặc điểm lâm sàng nhất định. Mục tiêu nghiên cứu: Mô tả đặc điểm lâm sàng và kết quả điều trị sẹo lồi, sẹo phì đại bằng tiêm Triamcinolone tại Bệnh viện Da liễu thành phố Cần Thơ năm 2025. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang được tiến hành trên 93 bệnh nhân sẹo lồi, sẹo phì đại tại Bệnh viện Da liễu thành phố Cần Thơ từ tháng 01/2025 - 10/2025. Kết quả: Tuổi trung vị của mẫu nghiên cứu là 28 (8-70), nhóm 15–35 tuổi chiếm 61,3%, nữ giới chiếm 54,3%. Sẹo lồi chiếm 61,2%, sẹo phì đại 38,8%. Đa số sẹo tự phát (48,4%) và diện tích sẹo <5 cm², chiếm 61,3%. Cấu trúc mạch máu trên dermoscopy nhóm sẹo lồi cao hơn nhóm sẹo phì đại (93,0% so với 61,1%). Điểm Vancouver Scar Scale trung bình giảm từ 6,48 ± 2,10 xuống 2,55 ± 1,81 sau 24 tuần, phần lớn sự khác biệt giữa các thời điểm có ý nghĩa thống kê với p<0,05. Các dấu hiệu khi soi qua dermoscopy có xu hướng cải thiện song song với đáp ứng lâm sàng, đặc biệt là sự giảm rõ rệt của mạch máu quan sát được với tỷ lệ có mạch máu giảm từ 53,8% xuống 8,6%. Kết luận: Đa số các trường hợp sẹo lồi có nguyên nhân tự phát, diện tích sẹo <5 cm². Điểm Vancouver Scar Scale giảm sau 24 tuần điều trị. Soi qua dermoscopy, các đặc điểm của sẹo có cải thiện song song với đáp ứng lâm sàng.
Từ khóa
Sẹo lồi, sẹo phì đại, thang điểm Vancouver, đặc điểm lâm sàng, dermoscopy
Chi tiết bài viết

Bài báo này được cấp phép theo Creative Commons Attribution-NonCommercial-ShareAlike 4.0 International License.
Tài liệu tham khảo
2. Trace A.P., Enos C.W., Mantel A., Harvey V.M. Keloids and hypertrophic scars: A spectrum of clinical challenges. American Journal of Clinical Dermatology. 2016, 17(3), 201-223, doi: 10.1007/s40257-016-0175-7.
3. Bộ Y tế. Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị các bệnh da liễu. Quyết định số 75/QĐ-BYT, Bộ Y tế, 2023, 161-166.
4. Võ Huy Tâm, Huỳnh Thị Xuân Tâm. Khảo sát các đặc điểm dịch tễ và lâm sàng ở bệnh nhân Việt Nam mắc sẹo do trứng cá. Tạp chí Y học Việt Nam. 2024, 544(2), doi: 10.51298/vmj.v544i2.11893.
5. Phan Thị Thục Trang, Trần Vân Anh, Nguyễn Đoàn Tiến Linh, Nguyễn Tuấn Anh, Nguyễn Hồng Thái. Nhận xét một số đặc điểm sẹo lồi tại Bệnh viện Bỏng Quốc gia Lê Hữu Trác. Tạp chí Y học Thảm họa và Bỏng. 2024, (4), 73-80, doi: 10.54804/yhthvb.4.2024.329.
6. Habif T.P., et al. Skin Disease: Diagnosis and Treatment. Fourth Edition. 2017. 432-434.5.
7. Bolognia J.L., Jorizzo J.L., and Schaffer J.V. Dermatology. Fourth Edition. Elsevier. 2017. 1712-1716.
8. Ogawa R. The most current algorithms for the treatment and prevention of hypertrophic scars and keloids: A 2020 update of the algorithms published 10 years ago. Plastic and Reconstructive Surgery. 2022, 149(1), 79e-94e, doi: 10.1097/PRS.0000000000008667.
9. Hietanen K., Välisuo P., Kuokkanen H., Kaartinen I. Long-Term Results of Intralesional Triamcinolone Acetonide Injections in Keloid Treatment. J Clin Trials. 2019, 6(278), 1-4, doi: 10.4172/2167-0870.1000278.
10. Phạm Thanh Thảo, Đào Hoàng Thiên Kim, Nguyễn Văn Lâm. Đặc điểm lâm sàng sẹo lồi, sẹo phì đại trên bệnh nhân điều trị sẹo bằng tiêm triamcinolone. Tạp chí Y Dược học Cần Thơ. 2023, 41, 95-100.