SO SÁNH KẾT QUẢ NỘI NHA RĂNG CỐI LỚN HÀM DƯỚI VIÊM QUANH CHÓP MẠN BẰNG THỦY TINH SINH HỌC BIOACTIVE GLASS VÀ AH26
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Đặt vấn đề: Viêm quanh chóp mạn là bệnh lý thường gặp trong nội nha và hiện nay được điều trị hiệu quả bằng phương pháp nội nha không phẫu thuật. Cùng với sự phát triển của vật liệu nha khoa, thủy tinh sinh học Bioactive Glass được đánh giá có khả năng hỗ trợ lành thương và tương hợp sinh học tốt hơn so với nhiều vật liệu trám bít truyền thống. Ở Việt Nam, chưa có nghiên cứu sử dụng Bioactive Glass trong điều trị nội nha viêm quanh chóp mạn. Mục tiêu nghiên cứu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, X quang và so sánh kết quả điều trị nội nha nhóm răng cối lớn hàm dưới viêm quanh chóp mạn trám bít bằng Bioactive Glass và AH26. Đối tượng nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả, can thiệp lâm sàng trên 2 nhóm trên 30 bệnh nhân có nhóm răng cối lớn hàm dưới viêm quanh chóp mạn được. Kết quả: Sau 3 tháng, tỷ lệ giảm điểm PAI của Bioactive Glass (97,1%) cao hơn so với AH26 (73,5%), có ý nghĩa thống kê. Sau 6 tháng, sự giảm điểm PAI của Bioactive Glass (100%) cao hơn so với AH26 (79,4%), có ý nghĩa thống kê. Kết luận: Điều trị viêm quanh chóp mạn tính răng cối lớn hàm dưới bằng vật liệu trám bít ống tủy Bioactive Glass mang lại hiệu quả lành thương rõ rệt dựa trên lâm sàng và X quang.
Từ khóa
Viêm quanh chóp mạn, răng cối lớn hàm dưới, điều trị nội nha, Bioactive Glass, trám bít ống tủy
Chi tiết bài viết

Bài báo này được cấp phép theo Creative Commons Attribution-NonCommercial-ShareAlike 4.0 International License.
Tài liệu tham khảo
2. Plotino G, Cortese T, Grande NM, Leonardi DP, Di Giorgio G, et al. New technologies to improve root canal disinfection. Braz Dent J. 2016. 27(1), 3-8, doi:10.1590/01036440201600726.
3. Doyle SL, Hodges JS, Pesun IJ, Baisden MK, Bowles WR. Factors affecting outcomes for single-tooth implants and endodontic restorations. J Endod. 2007. 33(4), 399-402, doi:10.1016/j.joen.2006.12.025.
4. Huỳnh Hữu Thục Hiền, Phạm Văn Khoa. Sự lành thương của tổn thương quanh chóp sau điều trị nội nha thông thường. Tạp chí Y học Việt Nam. 2023. 535, 70-74.
5. Washio Ayako, Miura Hiroki, Suematsu Miki, et al. Three-year retrospective follow-up of cases of root canal obturation with a bioactive glass-based root canal sealer. ODEP. 2022. 2(1), 16-24.
6. Kamacı Esen Ayşenur, Kalabalık Fahrettin. Clinical outcome of root canal obturation using different based sealers: a retrospective cohort study. BMC Oral Health. 2024. 24(1), 1561.
7. Orstavik D, Kerekes K, Eriksen HM. The periapical index: a scoring system for radiographic assessment of apical periodontitis. Endod Dent Traumatol. 1986. 2(1), 20-34, doi:10.1111/j.1600-9657.1986.tb00119.x.
8. Nguyễn Thu Ngân, Trần Thị Phương Đan. Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, X quang và đánh giá kết quả điều trị nội nha lại răng trước hàm trên ở bệnh nhân tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ. Tạp chí Y Dược học Cần Thơ. 2020. (28), 57–63.
9. Trần Nguyễn Thu Nguyệt, Hoàng Minh Tú, Phạm Anh Vũ Thụy, Biện Thị Bích Ngân, Đỗ Diệp Gia Huân, Nguyễn Lệ Uyên. Đánh giá hiệu quả điều trị viêm quanh chóp mạn răng trước trên có sử dụng laser diode tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ. Tạp chí Y Dược học Cần Thơ. 2024. 75, doi:10.58490/ctump.2024i75.2778.
10. Lê Quan Liêu, Biện Thị Bích Ngân, Trần Thị Phương Đan. Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, Xquang và so sánh kết quả điều trị nội nha một lần hẹn và nhiều lần hẹn ở răng một chân viêm quanh chóp mạn tại Trường Đại học Y Dược Cần Thơ năm 2019-2021. Tạp chí Y Dược học Cần Thơ. 2021. 39, 118-125.
11. Trần Thị An Huy, Nguyễn Văn Khải, Phạm Anh Minh, Nguyễn Thị Thu Hà. Nhận xét kết quả điều trị nội nha không phẫu thuật răng viêm quanh cuống mạn tính có sử dụng mineral trioxide aggregate trong trám bít ống tủy. Tạp chí Khoa học sức khỏe. 2023. 1(1), 153–159, doi:10.59070/jhs010123049.
12. Lý Gia Huy, Đỗ Diệp Gia Huấn, Biện Thị Bích Ngân, Phan Thùy Ngân, Nguyễn Lệ Uyên, Trần Thị Phương Đan. Đánh giá kết quả trám bít ống tủy ở răng một chân viêm quanh chóp mạn tính bằng kỹ thuật một cone kết hợp với sealer Gutta Flow Bioseal. Tạp chí Y Dược học Cần Thơ. 2024. 79, 1-9, doi:10.58490/ctump.2024i79.2901.