NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ GIÁ TRỊ CỘNG HƯỞNG TỪ TRONG CHẨN ĐOÁN GIAI ĐOẠN XÂM LẤN CỦA UNG THƯ BÀNG QUANG

Võ Phi Vân1, , Nguyễn Văn Lâm1, Nguyễn Chí Phong2
1 Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
2 Bệnh viện Bình Dân

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Đặt vấn đề: Thang điểm VI-RADS trên cộng hưởng từ đa tham số có vai trò thiết yếu trong phân tầng giai đoạn ung thư bàng quang. Mục tiêu nghiên cứu: Mô tả đặc điểm lâm sàng và đánh giá giá trị thang điểm VI-RADS trong phân tầng giai đoạn ung thư bàng quang. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 90 bệnh nhân nghi ngờ ung thư bàng quang được chụp cộng hưởng từ đa tham số và đối chiếu kết quả giải phẫu bệnh, tại Bệnh viện Bình Dân từ tháng 05/2025 đến tháng 04/2026. Kết quả: Độ tuổi trung bình là 65,57 ± 11,45; nam giới chiếm 88,9%. Triệu chứng phổ biến nhất là tiểu máu chiếm 88,8%. Giải phẫu bệnh cho thấy khối u đơn độc chiếm 65,2% và ung thư biểu mô tế bào chuyển tiếp chiếm 94,4%. Thang điểm VI-RADS có giá trị chẩn đoán xâm lấn cơ với diện tích dưới đường cong từ 0,865 đến 0,906 với p < 0,001. Ngưỡng cắt > 3 là điểm cắt tối ưu cho chẩn đoán xác định với diện tích dưới đường cong 0,906; độ nhạy 87,5%; độ đặc hiệu 93,7% và độ chính xác 91,6%. Ngưỡng cắt > 2 đạt hiệu quả sàng lọc tuyệt đối với độ nhạy và giá trị dự đoán âm tính đều đạt 100%. Đáng chú ý, thông số hệ số khuếch tán biểu kiến đạt giá trị chẩn đoán độc lập tốt với diện tích dưới đường cong 0,765 với p= 0,001; đóng vai trò như sinh thiết ảo hỗ trợ đắc lực cho VI-RADS khi mẫu GPB bị thiếu lớp cơ. Kết luận: Thang điểm VI- RADS có giá trị trong chẩn đoán ung thư bàng quang xâm lấn cơ với ngưỡng cắt >2 sẽ mang lại hiệu quả sàng lọc tối ưu. 

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Antoni S., Ferlay J., Soerjomataram I., et al. Bladder Cancer Incidence and Mortality: A Global Overview and Recent Trends. European Urology. 2017. 71(1), 96-108, https://doi.org/10.1016/j.eururo.2016.06.010.
2. Banu; Nusrath, Pasupulati; A.K, Yalavarthy; A.K, et al. Bladder Cancer. In: Kancha RK, editor. Biomedical Aspects of Solid Cancers. Singapore: Springer Nature Singapore. 2024. 111-26, https://doi.org/10.1007/978-981-97-1802-3_10.
3. WHO. GLOBOCAN in Vietnam 2022. Global cancer observatory. 2022. https://gco.iarc.who.int/media/globocan/factsheets/cancers/30-bladder-fact-sheet.pdf.
4. Bos E, Dijkstra CI, Witjes JA. Overview of Standard Therapy of Non-Muscle-Invasive Bladder Cancer. In: Knowles MA, Dyrskjøt L, editors. Biology of Bladder Cancer: From Molecular Insights to Clinical Strategies. Cham: Springer Nature Switzerland. 2024. 93-116, https://doi.org/10.1007/978-3-031-68505-7_5.
5. Gharbieh; Sammy, Omar; Kawa, Thurairajah; Ramesh, et al. Diagnosis and Clinical Staging. In: Singh P, Nayak B, Panaiyadiyan S, editors. A Guide to Management of Urological Cancers. Singapore: Springer Nature Singapore. 2023. 113-24, https://doi.org/10.1007/978-981-99-2341-0_9.
6. Nguyễn Văn Mão. Nghiên cứu một số đặc điểm chung, mô bệnh học của bệnh nhân ung thư bàng quang và mối liên quan với giai đoạn bệnh. Tạp chí Y Dược học - Trường Đại học Y Dược Huế. 2017. Tập 7- số 3, 22-8, https://doi.org/10.34071/jmp.2017.3.3.
7. Phạm Hữu Đoàn, Vũ Lê Chuyên, Đỗ Vũ Phương, et al. Đánh giá an toàn phẫu thuật nội soi có robot hỗ trợ cắt bàng quang tận gốc tạo hình bàng quang trực vị. Tạp chí Y học Việt Nam. 2024. 539(1B), https://doi.org/10.51298/vmj.v539i1B.9914.
8. Nghiêm Phương Thảo, Nguyễn Thiện Vượng. Vai trò của cộng hưởng từ trong chẩn đoán phân độ giai đoạn T ung thư bàng quang. Tạp chí Y học Việt Nam. 2023. 526(1A), https://doi.org/10.51298/vmj.v526i1A.5332.
9. PhạmVăn Bình, Đỗ Anh Tuấn. Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của ung thư bàng quang tại bệnh viện K. Tạp chí Y học Việt Nam. 2021. 501(1), https://doi.org/10.51298/vmj.v501i1.479.
10. Trịnh Lê Huy, Nguyễn Thành Nam. Đánh giá kết quả sớm phẫu thuật cắt bán phần bàng quang trong điều trị ung thư bàng quang xâm lấn cơ. Tạp chí Y Dược học Quân Sự. 2021. 6-2021, 103-9.
11. Nguyễn Quang Toàn, Vũ Đăng Lưu, Bùi Văn Giang. Nghiên cứu đặc điểm hình ảnh và giá trị CHT chẩn đoán phân độ giai đoạn t của ung thư bàng quang. Tạp chí Điện quang & Y học hạt nhân Việt Nam. 2019(33):4-11. https://doi.org/10.55046/vjrnm.33.555.2019.
12. Lê Minh Hoàn, Trần Công Hoan. Giá trị cắt lớp vi tính đa dãy chẩn đoán ung thư bàng quang. Tạp chí Điện quang & Y học hạt nhân Việt Nam. 2022. 19, 45-8, https://doi.org/10.55046/vjrnm.19.378.2015.
13. Panebianco V., Narumi Y., Altun E., et al. Multiparametric Magnetic Resonance Imaging for Bladder Cancer: Development of VI-RADS (Vesical Imaging-Reporting And Data System). Eur Urol. 2018. 74(3), 294-306, https://doi.org/10.1016/j.eururo.2018.04.029.
14. Hong SB, Lee NK, Kim S, Son IW, Ha HK, Ku JY, et al. Vesical Imaging-Reporting and Data System for Multiparametric MRI to Predict the Presence of Muscle Invasion for Bladder Cancer. J Magn Reson Imaging. 2020. 52(4), 1249-56, https://doi.org/10.1002/jmri.27141.
15. Wang Z., Shang Y., Luan T., et al. Evaluation of the value of the VI-RADS scoring system in assessing muscle infiltration by bladder cancer. Cancer Imaging. 2020. 20(1), 26, https://doi.org/10.1186/s40644-020-00304-3.
16. Barchetti G, Simone G, Ceravolo I, Salvo V, Campa R, Del Giudice F, et al. Multiparametric MRI of the bladder: inter-observer agreement and accuracy with the Vesical Imaging-Reporting and Data System (VI-RADS) at a single reference center. Eur Radiol. 2019. 29(10), 5498-506, https://doi.org/10.1007/s00330-019-06117-8.
17. Al Johi R. S., Seifeldein G. S., Moeen A. M., et al. Diffusion weighted magnetic resonance imaging in bladder cancer, is it time to replace biopsy?. Cent European J Urol. 2018. 71(1), 317, https://doi.org/10.5173/ceju.2017.1427.