ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ XỬ TRÍ NHAU TIỀN ĐẠO TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA ĐỒNG NAI NĂM 2025
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Đặt vấn đề: Nhau tiền đạo là một trong những nguyên nhân chính gây chảy máu trong ba tháng cuối thai kỳ, trong chuyển dạ và sau sinh. Đây là một vấn đề lớn mà các nhà sản khoa phải đối mặt, do những thai phụ với nhau tiền đạo có thể phải nằm ở bệnh viện để theo dõi dài hạn, tăng nguy cơ truyền máu, sinh non, tỷ lệ cắt tử cung tăng, dẫn đến tử suất của mẹ và con đều cao. Mục tiêu nghiên cứu: Chúng tôi tiến hành nghiên cứu với hai mục tiêu là mô tả đặc điểm lâm sàng và đánh giá kết cục xử trí nhau tiền đạo tại Bệnh viện Đa khoa Đồng Nai. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang mô tả trên 40 sản phụ đến nhập viện và sinh con có chẩn đoán nhau tiền đạo tại Bệnh viện Đa khoa Đồng Nai từ tháng 07/2025 – 12/2025. Kết quả: Nhóm tuổi sản phụ dưới 35 chiếm 62,5%. Tiền sử mổ lấy thai chiếm tỷ lệ 40%, nạo hút thai (5%) và tiền sử đã từng bị nhau tiền đạo (2,6%). Có 100% trường hợp được chỉ định chấm dứt thai kỳ bằng phương pháp mổ lấy thai. Tỷ lệ mổ lấy thai cấp cứu (57,5%), mổ chủ động (42,5%). Tỷ lệ sản phụ cần truyền máu trong và sau mổ là 15%. Nghiên cứu chưa ghi nhận các biến chứng hậu phẫu như nhiễm trùng hay tổn thương cơ quan (0%). Phần lớn trẻ sơ sinh có tình trạng sức khỏe tốt với chỉ số APGAR 1 phút ≥7 đạt 95%. Tuy nhiên, tỷ lệ trẻ có cân nặng sơ sinh <2500 g là 32,5%. Kết luận: Yếu tố nguy cơ thường gặp của nhau tiền đạo là tiền sử mổ lấy thai và đây là phương pháp ưu tiên để chấm dứt thai kỳ, chủ yếu là mổ lấy thai cấp cứu. Chưa ghi nhận biến chứng nhiễm trùng và tổn thương cơ quan; tình trạng trẻ sơ sinh non và ngạt còn cao trong nghiên cứu.
Từ khóa
Đặc điểm lâm sàng, kết cục thai kỳ, nhau tiền đạo
Chi tiết bài viết

Bài báo này được cấp phép theo Creative Commons Attribution-NonCommercial-ShareAlike 4.0 International License.
Tài liệu tham khảo
2. Tâm Lâm Đức, Lý Thị Mỹ Tiên, Phạm Đắc Lộc. Tỷ lệ các loại nhau tiền đạo và một số yếu tố nguy cơ tại Bệnh viện Phụ sản thành phố Cần Thơ năm 2019 - 2021. Tạp chí Phụ sản. 2023. 21(3), 15-21, doi: 10.46755/vjog.2023.3.1617.
3. Nguyen Hong Quang, Pham My Hoai. The clinical and paraclinical features and treatment outcomes of placenta previa at a Thai Nguyen Hospital. Tạp chí Y học Cộng đồng. 2025. 66(8), doi: 10.52163/yhc.v66i8.4051.
4. Trương Thị Linh Giang, Trần Thị Mỹ Chi. Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết cục thai kỳ của các trường hợp nhau tiền đạo ở Khoa Phụ sản, Bệnh viện Trường Đại học Y - Dược Huế. Tạp chí Phụ sản. 2023. 21(3), 22-7, doi: 10.46755/vjog.2023.3.1614.
5. Lê Hoàng Quyên, Nguyễn Tấn Hưng, Đỗ Thị Minh Nguyệt, Đoàn Thanh Điền, Quan Kim Phụng, Nguyễn Thị Thư, et al. Lượng máu mất và một số yếu tố liên quan ở sản phụ được mổ lấy thai do nhau tiền đạo tại Bệnh viện Phụ sản thành phố Cần Thơ năm 2022-2024. Tạp chí Y Dược học Cần Thơ. 2024. (77), 220-6, doi: 10.58490/ctump.2024i77.2704.
6. Salim NA, Satti I. Risk factors of placenta previa with maternal and neonatal outcome at Dongola/Sudan. Journal of Family Medicine and Primary Care. 2021. 10(3), 1215-7, doi: 10.4103/jfmpc.jfmpc_2111_20.
7. Nguyễn Văn Hiền, Trần Quang Khải. Đánh giá kết quả xử trí rau tiền đạo ở những sản phụ có tiền sử mổ lấy thai tại Bệnh viện Sản Nhi Ninh Bình. Tạp chí Y Dược Thái Bình. 2025. 81-6, doi: 10.62685/tbjmp.2025.15.12.
8. Nguyễn Thị Hồng, Dương Anh Anh, Hoàng Quốc Huy, Nguyễn Phương Sinh. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả xử trí rau tiền đạo ở thai phụ có sẹo mổ đẻ cũ tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên. Tạp chí Y Dược lâm sàng 108. 2025. 20(1), doi: 10.52389/ydls.v20i1.2575.
9. Ngô Xuân Quý, Nguyễn Thị Thu Hà. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả xử trí thai phụ rau tiền đạo tại Bệnh viện Việt Nam – Thụy Điển Uông Bí. Tạp chí Y học Việt Nam. 2025. 546(3), doi: 10.51298/vmj.v546i3.12714.
10. Crane JMG, Van den Hof MC, Dodds L, Armson BA, Liston R. Maternal complications with placenta previa. Am J Perinatol. 2000. 17(02), 101-6, doi: 10.1055/s-2000-9269.