ĐÁNH GIÁ ĐỘC TÍNH CẤP CỦA CAO LỎNG LINH CHI – ĐAN SÂM TRÊN CHUỘT NHẮT TRẮNG

Nguyễn Thị Thanh Huyền1, , Võ Chí Hiếu1, Dương Thị Trúc Ly1
1 Trường Đại học Y Dược Cần Thơ

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Đặt vấn đề: Nghiên cứu dược lý cho thấy polysaccharid, triterpenoid của Linh chi và salvianolic acid B, tanshinon của Đan sâm có hoạt tính điều hòa miễn dịch, chống oxy hóa và bảo vệ gan. Tuy nhiên, dữ liệu khoa học về tính an toàn của chế phẩm phối hợp hai dược liệu này còn hạn chế, đặc biệt trong đánh giá độc tính tiền lâm sàng. Mục tiêu nghiên cứu: Đánh giá độc tính cấp đường uống và bước đầu xác lập độ an toàn tiền lâm sàng của cao phối hợp Linh chi – Đan sâm trên chuột nhắt trắng. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu thực nghiệm tiền lâm sàng. Cao lỏng được bào chế từ Linh chi và Đan sâm theo tỷ lệ 1:1 (khối lượng dược liệu khô), chiết nước 2 lần và cô đặc đạt nồng độ 2g dược liệu khô/mL. Thử nghiệm tiến hành theo hướng dẫn Bộ Y tế và tham chiếu nguyên lý OECD. Chuột được theo dõi tử vong và biểu hiện lâm sàng trong 14 ngày, trọng lượng cơ thể ghi nhận tại 0 giờ, 24 giờ và 72 giờ. Ngày thứ 14, đánh giá các chỉ số huyết học, sinh hóa (AST, ALT, ure, creatinin) và mô bệnh học gan – thận. Kết quả: Qua 14 ngày theo dõi, không ghi nhận chuột tử vong ở liều cao nhất khảo sát 14,1 g/kg thể trọng. Không ghi nhận biểu hiện độc tính lâm sàng; các chỉ số huyết học, sinh hóa gan – thận không khác biệt có ý nghĩa thống kê so với nhóm chứng. Hình thái đại thể và vi thể gan – thận không ghi nhận tổn thương bất thường. Kết luận: Cao lỏng Linh chi – Đan sâm chưa ghi nhận độc tính cấp đường uống trên chuột nhắt trắng trong điều kiện nghiên cứu. Chưa xác định được LD₅₀; LD₅₀ được nhận định lớn hơn liều cao nhất khảo sát là 14,1 g/kg thể trọng. 

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Ferreira ICFR, Heleno SA, Reis FS, Stojković D, Queiroz MJRP, et al. Chemical features and bioactivity of Ganoderma polysaccharides: recent advances. Molecules. 2021. 26(15), 4606, https://doi.org/10.3390/molecules26154606.
2. Zhong Y, Tan P, Lin H, et al. A review of Ganoderma lucidum polysaccharide: preparations, structures, physicochemical properties and application. Foods. 2024. 13, 2665, doi:10.3390/foods13172665.
3. Li ZM, Xu SW, Liu PQ. Salvia miltiorrhiza Burge (Danshen): A golden herbal medicine in cardiovascular therapeutics. Acta Pharmacologica Sinica. 2018. 39(5), 802-824, https://doi.org/10.1038/aps.2017.
4. Lee MS, Lee HY, Kim JH, Kim HJ, Park SY, et al. Salvia miltiorrhiza and Its Compounds as Complementary Therapy for Dyslipidemia: A Meta-Analysis and In Silico Mechanistic Insights. Pharmaceuticals. 2024. 17(11), 1426, https://doi.org/10.3390/ph17111426.
5. Organisation for Economic Co-operation and Development. Test No. 423: Acute Oral Toxicity – Acute Toxic Class Method. OECD Publishing. 2001.
6. Organisation for Economic Co-operation and Development. Test No. 420: Acute Oral Toxicity—Fixed Dose Procedure. OECD Publishing. 2001.
7. Chrysostomou PP, Freeman E, Murphy MM, et al. A toxicological assessment of Ganoderma lucidum and Cordyceps militaris mushroom powders. Front Toxicol. 2024. 6, 1469348, doi:10.3389/ftox.2024.1469348.
8. Bộ Y tế. Hướng dẫn thử nghiệm tiền lâm sàng và lâm sàng thuốc đông y, thuốc từ dược liệu (Quyết định số 141/QĐ-BYT). Bộ Y tế. 2015.
9. Bộ Y tế. Dược điển Việt Nam V. Nhà xuất bản Y học 2017.