NGHIÊN CỨU GIÁ TRỊ TIÊN LƯỢNG CỦA CHỈ SỐ KHÁC BIỆT ÁP LỰC RIÊNG PHẦN CARBON DIOXIT MÁU TĨNH MẠCH TRUNG TÂM-ĐỘNG MẠCH VÀ ĐỘ THANH THẢI LACTATE MÁU Ở NGƯỜI BỆNH SỐC NHIỄM KHUẨN

Lê Thị Cẩm Hồng1, , Võ Minh Phương2, Nguyễn Thành Bích Thảo1
1 Bệnh viện Đa khoa thành phố Cần Thơ
2 Trường Đại học Y Dược Cần Thơ

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Đặt vấn đề: Trong hồi sức sốc nhiễm khuẩn, việc đánh giá tưới máu mô và tiên lượng sớm vẫn còn nhiều hạn chế. Do đó, việc xác định giá trị tiên lượng của chỉ số khác biệt áp lực riêng phần carbon dioxit máu tĩnh mạch trung tâm–động mạch (ΔPCO2) và độ thanh thải lactate là cần thiết nhằm tối ưu hóa theo dõi và định hướng điều trị. Mục tiêu nghiên cứu: Xác định giá trị tiên lượng của chỉ số khác biệt áp lực riêng phần carbon dioxit máu tĩnh mạch trung tâm-động mạch và độ thanh thải lactate máu ở người bệnh sốc nhiễm khuẩn. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 47 bệnh nhân sốc nhiễm khuẩn ≥16 tuổi, chẩn đoán theo tiêu chuẩn SSC 2016. ΔPCO2: bằng hiệu số giữa PCO2 máu tĩnh mạch trung tâm và PCO2 máu động mạch cùng thời điểm. Thu thập các đặc điểm nhân trắc học, nguồn gốc nhiễm khuẩn, điểm SOFA, APACHE II, liều Noradrenalin, thông khí nhân tạo, tỷ lệ tử vong nội viện và xác định giá trị ΔPCO2, độ thanh thải lactate (ĐTT lactate) qua từng thời điểm: lúc chẩn đoán, sau 6 giờ (T6) và sau 12 giờ (T12). Kết quả: Trong 47 bệnh nhân, tử vong nội viện là 55,3%. Nhóm tử vong có ΔPCO2 ở cả 3 thời điểm đều cao hơn nhóm sống có ý nghĩa thống kê. Tương tự, ĐTT lactate máu ở nhóm sống cao hơn đáng kể so với nhóm tử vong tại cả T6 và T12 (p<0,001). ΔPCO₂ tại T0 và T6 có giá trị tiên lượng tử vong tốt nhất với diện tích dưới đường cong (AUC) là 0,86 (KTC 95%: 0,75–0,97; 0,740,98). ĐTT lactate tại T12 có giá trị tiên lượng tử vong tốt nhất với AUC là 0,92 (KTC 95%: 0,84– 1,00). Kết luận: ΔPCO2 và độ thanh thải lactate máu trong 12 giờ đầu hồi sức có giá trị tốt trong tiên đoán tử vong nội viện. 

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Evans L, Rhodes A, Alhazzani W, et al. Surviving sepsis campaign: international guidelines for management of sepsis and septic shock. Intensive Care Med. 2021. 47(11), 1181-1247, DOI: 10.1097/CCM.0000000000007075.
2. Tijana Srdić, et al. From Molecular Mechanisms to Clinical Therapy: Understanding SepsisInduced Multiple Organ Dysfunction. International journal of molecular sciences. 2024. 25(14), 7770, DOI: 10.3390/ijms25147770.
3. Singer M, Deutschman CS, Seymour CW, et al. The Third International Consensus Definitions for Sepsis and Septic Shock (Sepsis-3). JAMA. 2016. 315(8), 801-810, doi: 10.1001/jama.2016.0287.
4. Nuala J. Meyer and Hallie C. Prescott. Sepsis and Septic Shock. The New England journal of medicine. 2024. 391(22), 2133-2146, DOI: 10.1056/NEJMra2403213.
5. R. S. Loomba et al. Veno-Arterial Partial Pressure of Carbon Dioxide Difference as a Metric of Systemic Oxygen Delivery: Insights from a Correlative Meta-Analysis. J Pediatr Intensive Care. 2024. 13(4), 372-378, DOI: 10.1055/s-0042-1743501.
6. Kriswidyatomo P, et al. Prognostic value of PCO2 gap in adult septic shock patients: a systematic review and meta-analysis. Turk J Anaesthesiol Reanim. 2022. 50(5):324-331. DOI: 10.5152/TJAR.2021.21139.
7. J. Mallat et al. Use of CO (2)-derived variables in critically ill patients. Ann Intensive Care. 2025.15(1). 142. DOI: 10.1186/s13613-025-01569-2.
8. Kavya Sindhu, et al. Correlation of central venous-to-arterial carbon dioxide difference to arterial-central venous oxygen difference ratio to lactate clearance and prognosis in patients with septic shock: A prospective observational cohort study. International Journal of Critical Illness and Injury Science. 2022. 12, 146-154, DOI: 10.4103/ijciis.ijciis_10_22.
9. Châu Hận, Võ Minh Phương, Dương Phước Đông. Giá trị tiên lượng tử vong của sự thay đổi nồng độ procalcitonin, lactate huyết thanh, điểm apache ii, sofa ở bệnh nhân sốc nhiễm khuẩn tại bệnh viện đa khoa tỉnh kiên giang năm 2023-2024. Tạp chí Y học Việt Nam. 2024. 542(1), 10.51298/vmj.v542i1.11010.
10. Đoàn Đức Nhân, Danh Minh Sung, Võ Minh Phương, Nguyễn Việt Thu Trang, và Danh Thái Châu. Vai trò của độ thanh thải lactate trong tiên lượng tử vong ở bệnh nhân sốc nhiễm khuẩn. Tạp chí Y Dược học Cần Thơ. 2023. 69, 106-112, 10.58490/ctump.2023i69.1966.
11. Tạ Thị Diệu Ngân và Huỳnh Thị Thảo.Tỷ lệ tử vong và một số yếu tố liên quan đến thời gian tử vong ở bệnh nhân sốc nhiễm khuẩn. Tạp chí Nghiên cứu Y học. 2024. 182(9), 127-135, https://doi.org/10.52852/tcncyh.v182i9.2652.
12. S. A. Getu et al. Mortality due to Sepsis and Its Associated Factors Among Patients Admitted to Intensive Care Units of Southern Amhara Public Hospitals, Ethiopia. Biomed Res Int. 2024. 4378635. DOI: 10.1155/2024/4378635.
13. Son Ngoc Do et al. Sequential Organ Failure Assessment (SOFA) Score for predicting mortality in patients with sepsis in Vietnamese intensive care units: a multicentre, cross-sectional study. BMJ open. 2023. 13(3). e064870. DOI: 10.1136/bmjopen-2022-064870.
14. Vũ Đình Phú, Thân Mạnh Hùng. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và căn nguyên gây sốc nhiễm khuẩn tại bệnh viện bệnh nhiệt đới trung ương. Tạp chí Y học Việt Nam. 2024. 96-99, 10.51298/vmj.v535i1.8355.