THỰC TRẠNG VÀ CÁC VẤN ĐỀ TỒN TẠI TRONG NĂNG LỰC LÂM SÀNG CHÂM CỨU CỦA SINH VIÊN Y HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM: NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH THEO PHƯƠNG PHÁP LÝ THUYẾT NỀN
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Đặt vấn đề: Châm cứu là phương pháp điều trị không dùng thuốc quan trọng trong Y học cổ truyền Việt Nam, nhưng năng lực lâm sàng châm cứu của sinh viên sau tốt nghiệp và các vấn đề trong đào tạo chưa được khảo sát hệ thống. Mục tiêu nghiên cứu: Mô tả thực trạng năng lực lâm sàng châm cứu của sinh viên Y học cổ truyền mới tốt nghiệp và phân tích các vấn đề tồn tại trong hệ thống đào tạo ảnh hưởng đến năng lực này. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu định tính theo phương pháp lý thuyết nền (Grounded Theory) kết hợp phỏng vấn lấy vấn đề làm trung tâm (PCI) trên 38 đối tượng (chuyên gia, bác sĩ lâm sàng, giảng viên, sinh viên mới tốt nghiệp) tại 7 tỉnh/thành thuộc ba miền Việt Nam, 2024–2025. Dữ liệu được mã hóa ba cấp bằng Atlas.ti với đồng thuận giữa hai người mã hóa. Kết quả: 38 đối tượng cung cấp 432 đoạn dữ liệu hữu hiệu. Về thực trạng năng lực, xác định ba phạm trù: 1. Thiếu năng lực đánh giá hiệu quả châm cứu và năng lực bản thân; 2. Hạn chế toàn diện trong chẩn đoán, điều trị và xử trí lâm sàng; 3. Hạn chế kỹ năng định vị, thao tác kim và phối huyệt. Về vấn đề đào tạo, xác định ba phạm trù: 1. Sinh viên thiếu năng lực phát triển nghề nghiệp cá nhân; 2. Nguồn lực và chương trình đào tạo lâm sàng hạn chế; 3. Lý thuyết và thực hành thiếu liên kết và đồng thuận. Kết luận: Sinh viên Y học cổ truyền Việt Nam sau tốt nghiệp còn nhiều hạn chế trong năng lực lâm sàng châm cứu, đặc biệt về chẩn đoán, biện chứng luận trị, thao tác kim và tự đánh giá. Ưu tiên hàng đầu là xây dựng bộ công cụ đánh giá năng lực châm cứu chuẩn hóa – điều kiện tiên quyết để Chuẩn năng lực theo Quyết định 3159/QĐ-BYT phát huy tác dụng.
Từ khóa
Giáo dục châm cứu, năng lực lâm sàng, Y học cổ truyền Việt Nam, phương pháp lý thuyết nền, nghiên cứu định tính
Chi tiết bài viết

Bài báo này được cấp phép theo Creative Commons Attribution-NonCommercial-ShareAlike 4.0 International License.
Tài liệu tham khảo
2. Trần T.M.T., Hoàng T.H. Nhu cầu sử dụng các phương pháp y học cổ truyền trong điều trị bệnh lý cơ xương khớp tại gia đình của người bệnh ở Quận 10 – Thành phố Hồ Chí Minh năm 2022. Tạp chí Y Dược cổ truyền Việt Nam. 2023. 49(2), 29-37, doi:10.60117/vjmap.v49i2.25.
3. Bộ Y tế. Quyết định số 3159/QĐ-BYT ngày 23/11/2022 về việc phê duyệt tài liệu “Chuẩn năng lực cơ bản của bác sĩ Y học cổ truyền Việt Nam”. Hà Nội. Bộ Y tế. 2022.
4. Trần N.T., Lâm V.S., Hồ H.V., Trần T.T. Năng lực và nhu cầu đào tạo của nhân viên y tế hoạt động trong lĩnh vực y học cổ truyền. Tạp chí Y học Việt Nam. 2022. 518(1), 199-203, doi:10.51298/vmj.v518i1.3352.
5. Phạm T.T., Trần T.H.V., Đỗ T.T.T. Thực trạng và nhu cầu đào tạo liên tục về y học cổ truyền của bác sĩ tại các bệnh viện đa khoa ở Hà Nội năm 2022. Tạp chí Y học Việt Nam. 2024. 535(2), 260-264, doi:10.51298/vmj.v535i2.8526.
6. Lê Xuân Hưng. Nhận thức của sinh viên ngành y khoa về môi trường giáo dục tại Trường Đại học Y Dược Thái Bình bằng bảng hỏi DREEM. Tạp chí Y Dược Thái Bình. 2023. 1(6), 29-34.
7. Glaser B., Strauss A. Discovery of Grounded Theory: Strategies for Qualitative Research. Routledge. 2017. 271.
8. Corbin J.M., Strauss A. Grounded theory research: Procedures, canons, and evaluative criteria. Qualitative Sociology. 1990. 13(1), 3-21, doi:10.1007/BF00988593.
9. Bộ Y tế. Quyết định phê duyệt danh mục nhiệm vụ hoạt động chuyên môn cụ thể của Bác sĩ Y khoa (EPAs) áp dụng cho chương trình đổi mới dựa trên năng lực tại Trường Đại học Y Hà Nội. Hà Nội. Bộ Y tế. 2021.
10. Trần L.P., Trần T.L.T., Bùi T.P.U., Huỳnh P.T.V., Lê V.G. Đánh giá chất lượng dịch vụ cung cấp tài liệu môn học tại Thư viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ. Tạp chí Khoa học Đại học Đồng Tháp. 2025. 14(1), 101-110, doi:10.52714/dthu.14.1.2025.1481.
11. Bộ Y tế. Báo cáo tổng kết công tác y tế năm 2023 và nhiệm vụ, giải pháp năm 2024. Hà Nội. Bộ Y tế. 2024.
12. Chính phủ. Nghị định số 111/2017/NĐ-CP ngày 05/10/2017 quy định về tổ chức đào tạo thực hành trong đào tạo khối ngành sức khỏe. Hà Nội. Chính phủ. 2017.
13. Kolb D.A. Experiential Learning: Experience as the Source of Learning and Development. 2nd ed. Pearson FT Press. 2014. 416.
14. Im S., Kim Y., Kim C., et al. A Delphi study to validate the patient-centered doctor’s competency framework in Korea. Korean Medical Education Review. 2024. 26(Suppl 1), S64S83, doi:10.17496/kmer.23.045.
15. Tran T.D., Vu P.M., Pham H.T.M., et al. Transforming medical education to strengthen the health professional training in Vietnam: A case study. The Lancet Regional Health – Western Pacific. 2022. 27, 100543, doi:10.1016/j.lanwpc.2022.100543.
16. Frenk J., Chen L., Bhutta Z.A., et al. Health professionals for a new century: Transforming education to strengthen health systems in an interdependent world. The Lancet. 2010. 376(9756), 1923-1958, doi:10.1016/S0140-6736(10)61854-5.
17. Lee I.S., Lee Y.S., Park H.J., et al. Evaluation of phantom-based education system for acupuncture manipulation. PLoS One. 2015. 10(2), e0117992, doi:10.1371/journal.pone.0117992.