NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG CỦA NGƯỜI BỆNH MỤN TRỨNG CÁ MỨC ĐỘ TRUNG BÌNH - NẶNG TẠI BỆNH VIỆN DA LIỄU THÀNH PHỐ CẦN THƠ NĂM 2025-2026

Bùi Văn Linh1, Võ Huỳnh Trang1,
1 Trường Đại học Y Dược Cần Thơ

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

  Đặt vấn đề: Mụn trứng cá là một bệnh lý da liễu mạn tính phổ biến, ảnh hưởng nặng nề đến thẩm mỹ và sức khoẻ tinh thần của người bệnh. Mục tiêu nghiên cứu: Mô tả đặc điểm lâm sàng của người bệnh mụn trứng cá mức độ trung bình - nặng tại Bệnh viện Da liễu thành phố Cần Thơ năm 2025-2026. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 124 người bệnh mụn trứng cá mức độ trung bình - nặng từ 08/2025 đến 02/2026. Kết quả: Độ tuổi trung bình của người bệnh là 22,85 ± 3,81 với nhóm tuổi từ 18 đến 25 chiếm tỷ lệ cao nhất (72,6%). Giới nữ chiếm tỷ lệ cao hơn giới nam, tỷ lệ nam/nữ là 1/1,5. Triệu chứng ngứa, châm chích gặp ở 37,1% và đau nhức gặp ở 24,2% người bệnh. Tất cả người bệnh đều có tổn thương mụn trứng cá ở trên mặt (100%), còn ngực và lưng cũng là những vị trí cũng thường gặp, tỷ lệ lần lượt là 37% và 43,5%. Các thương tổn mụn viêm như sẩn, mụn mủ và nốt, nang chiếm tỷ lệ rất cao tương ứng là 98,4%, 87,1% và 93,5%. Mụn trứng cá mức độ trung bình chiếm tỷ lệ cao hơn là 62,9%, mức độ nặng chiếm 37,1%. Điểm trung bình theo thang điểm mụn toàn cầu (Global Acne Grading System) là 27,21± 6,62. Trong số các yếu tố liên quan của mụn trứng cá mức độ trung bình - nặng, thức khuya, thiếu ngủ chiếm tỷ lệ cao nhất là 80,6%. Kết luận: Mụn trứng cá mức độ trung bình - nặng hay gặp ở người trẻ tuổi. Người bệnh có thể có cảm giác ngứa, châm chích và đau nhức. Mụn trứng cá tập trung chủ yếu ở vùng mặt dưới dạng thương tổn sẩn viêm, mụn mủ, nốt - nang ở mức độ trung bình. Tiền sử gia đình, ăn ngọt, tiêu thụ nhiều sữa, thức khuya, thiếu ngủ và thừa cân được ghi nhận có liên quan đến mụn trứng cá mức độ nặng. 

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Huỳnh Văn Bá. Giáo trình Bệnh da nhiễm trùng. Nhà xuất bản Y học. 2022. 67-80.
2. Bộ Y tế. Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị các bệnh Da liễu. Nhà xuất bản Y học. 2023. 255262.
3. Nguyễn Ngọc Oanh. Nghiên cứu một số cytokine, nồng độ kẽm huyết thanh ở bệnh nhân trứng cá thông thường mức độ vừa và nặng được điều trị bằng isotretinoin kết hợp kẽm. Viện Nghiên cứu Khoa học Y dược lâm sàng 108. 2024. 12-22.
4. Bhate K., Williams H. C. Epidemiology of acne vulgaris. Br J Dermatol. 2013. 168(3), 474485, DOI:10.1111/bjd.12149.
5. Oon H. H., Wong S. N., Aw D. C. W. Acne Management Guidelines by the Dermatological Society of Singapore. J Clin Aesthet Dermatol. 2019. 12(7), 34-50, PMCID: PMC6715335.
6. Phạm Thị Bích Na. Nghiên cứu một số yếu tố liên quan và đặc điểm lâm sàng bệnh trứng cá thông thường tại Bệnh viện Da liễu Thành phố Hồ Chí Minh. Tạp chí Y dược lâm sàng 108. 2022. 17(4), 30-35, DOI: 10.52389/ydls.v17i4.1232.
7. Nguyễn Thị Hồng Nhung. Đặc điểm lâm sàng và chất lượng cuộc sống của bệnh nhân mụn trứng cá tại bệnh viện Da Liễu thành phố Hồ Chí Minh. Đại Học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh. 2013. 10-20.
8. Rasi A., Behrangi E., Rohaninasab M. Efficacy of fixed daily 20 mg of isotretinoin in moderate to severe scar prone acne. Adv Biomed Res. 2014. 3, DOI:103, 10.4103/2277-9175.129693.
9. Amichai B., Shemer A., Grunwald M. H. Low-dose isotretinoin in the treatment of acne vulgaris. J Am Acad Dermatol. 2006. 54(4), 644-646, DOI:10.1016/j.jaad.2005.11.1061.
10. Lạc Thị Kim Ngân, Nguyễn Thị Thùy Trang, Huỳnh Văn Bá. Đặc điểm lâm sàng và kết quả điều trị trứng cá mức độ trung bình bằng minocyclin. Tạp chí Da liễu học Việt Nam. 2024. 44, 31-36, https://doi.org/10.56320/tcdlhvn.44.159.
11. Võ Nguyễn Thúy Anh, Nguyễn Tất Thắng, Hoàng Văn Minh. Đặc điểm lâm sàng và yếu tố liên quan đến mụn trứng cá ở phụ nữ trưởng thành. Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh. 2009. 1-10.
12. Meixiong J, Ricco C, Vasavda C, Ho BK. Diet and acne: A systematic review. JAAD Int. 2022. 7, 95-112. DOI: 10.1016/j.jdin.2022.02.012.
13. Samaniego M, Alonso M, Sohail N, Mostaghimi L. Sleep Disturbances and Acne: A Comprehensive Review. Dermatol Pract Concept. 2025, 15(4), DOI: 10.5826/dpc.1504a5530.