ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, HÌNH ẢNH HỌC VÀ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT U MÀNG NÃO ĐỘ II, III TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TRUNG ƯƠNG CẦN THƠ NĂM 2024–2026
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Đặt vấn đề: U màng não độ II và III là nhóm u thần kinh trung ương tiến triển nhanh, xâm lấn và có tỷ lệ tái phát cao; phẫu thuật cắt bỏ triệt để là mấu chốt để kiểm soát bệnh. Mục tiêu nghiên cứu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, hình ảnh học và kết quả phẫu thuật u màng não độ II, III tại Bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ (2024–2026). Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả tiến cứu theo dõi dọc 30 bệnh nhân có giải phẫu bệnh sau mổ là u màng não độ II, III theo tiêu chuẩn WHO 2016 tại Bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ từ năm 2024 đến 2026. Kết quả: Tuổi trung bình 58,2 ± 11,8 tuổi; nhóm > 60 tuổi (53,3%); nữ chiếm 73,3%. Triệu chứng khởi phát chủ yếu là đau đầu (70,0%), động kinh/co giật (26,7%); 23,3% trường hợp phát hiện tình cờ. Ghi nhận 86,7% khối u ở vòm sọ, 53,3% ngấm thuốc không đồng nhất, 56,7% bờ không đều, 90,0% phù não quanh u diện rộng, 83,3% có dấu hiệu đuôi màng cứng và 26,7% xâm lấn xương vòm sọ. Mức độ cắt u đạt Simpson I và II lần lượt là 56,7% và 43,3%. 3 tháng sau mổ, 100,0% bệnh nhân còn sống và chưa ghi nhận u tiến triển hoặc tái phát; 73,3% bệnh nhân phục hồi thần kinh tốt (KPS ≥ 80). Vị trí khối u ở vòm sọ có mối liên quan với khả năng phẫu thuật lấy u đạt mức Simpson I (p = 0,024). Kết luận: Vi phẫu cắt triệt để u là phương pháp an toàn, hiệu quả, phục hồi chức năng thần kinh sớm sau mổ. Vị trí khối u ở vòm sọ là yếu tố thuận lợi có ý nghĩa giúp đạt mức độ lấy u toàn bộ Simpson I.
Từ khóa
U màng não độ II, u màng não độ III, Simpson, thang điểm KPS
Chi tiết bài viết

Bài báo này được cấp phép theo Creative Commons Attribution-NonCommercial-ShareAlike 4.0 International License.
Tài liệu tham khảo
2. Ostrom QT, Cioffi G, Waite K, Kruchko C, Barnholtz-Sloan JS. CBTRUS Statistical Report: Primary Brain and Other Central Nervous System Tumors Diagnosed in the United States in 2014-2018. Neuro Oncol. 2021. 23, iii1-iii105, https://doi.org/10.1093/neuonc/noab200.
3. Goldbrunner R, Stavrinou P, Jenkinson MD, Sahm F, Mawrin C, et al. EANO guideline on the diagnosis and management of meningiomas. Neuro Oncol. 2021. 23(11), 1821-1834. https://doi.org/10.1093/neuonc/noab150.
4. Simpson D. The recurrence of intracranial meningiomas after surgical treatment. J Neurol Neurosurg Psychiatry. 1957. 20(1), 22-39, https://doi.org/10.1136/jnnp.20.1.22.
5. Soni P, Davison MA, Shao J, Momin A, Lopez D, et al. Extent of resection and survival outcomes in World Health Organization grade II meningiomas. J Neurooncol. 2021. 151(2), 173-179, https://doi.org/10.1007/s11060-020-03632-3.
6. Ros-Sanjuan A, Iglesias-Moroño S, Carrasco-Brenes A, Bautista-Ojeda D, Arraez-Sanchez MA. Atypical Meningiomas: Histologic and Clinical Factors Associated With Recurrence. World Neurosurg. 2019. 125, e248-e256, https://doi.org/10.1016/j.wneu.2019.01.056
7. Frati A, Armocida D, Arcidiacono UA, Pesce A, D'Andrea G, et al. Peritumoral Brain Edema in Relation to Tumor Size Is a Variable That Influences the Risk of Recurrence in Intracranial Meningiomas. Tomography. 2022. 8(4), 1987-1996. https://doi.org/10.3390/tomography8040166.
8. Nguyễn Hữu Hoạt, Nguyễn Xuân Khái, Ngô Tuấn Minh, Nguyễn Việt Dũng, Trần Công Hoan. Đặc điểm hình ảnh cộng hưởng từ của u màng não ở người lớn. Tạp chí Y học Việt Nam. 2021. 504(1), 24–28, https://doi.org/10.51298/vmj.v504i1.846.
9. Brokinkel B, Hess K, Mawrin C. Brain invasion in meningiomas—clinical considerations and impact of neuropathological evaluation: a systematic review. Neuro Oncol. 2017. 19(10), 12981307, https://doi.org/10.1093/neuonc/nox071.
10. Louis DN, Perry A, Wesseling P, Brat DJ, Cree IA, et al. The 2021 WHO Classification of Tumors of the Central Nervous System: a summary. Neuro Oncol. 2021. 23(8), 1231-1251. https://doi.org/10.1093/neuonc/noab106.
11. Đồng Văn Hệ, Văn Đức Hạnh, Đồng Văn Sơn. Điều trị phẫu thuật cắt u màng não nền sọ trước bằng kỹ thuật mở nắp sọ lỗ khóa trên cung mày. Tạp chí Y học Việt Nam. 2023. 531(1), 129– 133, https://doi.org/10.51298/vmj.v531i1.6899.
12. Kim D, Niemierko A, Hwang WL, Stemmer-Rachamimov AO, Curry WT, et al. Histopathological prognostic factors of recurrence following definitive therapy for atypical and malignant meningiomas. J Neurosurg. 2018. 128(4), 1123-1132, https://doi.org/10.3171/2016.11.JNS16913.