ĐẶC ĐIỂM NỘI SOI, GIẢI PHẪU BỆNH VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ POLYP LỚN VÀ UNG THƯ SỚM ĐẠI TRỰC TRÀNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP CẮT TÁCH DƯỚI NIÊM MẠC QUA NỘI SOI TẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠ NĂM 2024 – 2026
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Đặt vấn đề: Polyp đại trực tràng lớn có nguy cơ chứa tổn thương tân sinh tiến triển và ung thư sớm. Cắt tách dưới niêm mạc qua nội soi (Endoscopic Submucosal Dissection – ESD) cho phép cắt trọn tổn thương theo khối và đánh giá chính xác mô bệnh học. Phân loại JNET hỗ trợ dự đoán bản chất mô học trước can thiệp, tuy nhiên giá trị ứng dụng tại Việt Nam còn hạn chế. Mục tiêu nghiên cứu: Mô tả đặc điểm nội soi, giải phẫu bệnh và kết quả điều trị bằng ESD; đồng thời đánh giá giá trị tiên đoán mô bệnh học của phân loại JNET đối với polyp đại trực tràng lớn. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 42 polyp đại trực tràng lớn được điều trị bằng ESD. Kết quả: Tuổi trung bình 60,7 ± 13,7 tuổi; nam chiếm 52,4%. Tổn thương thường gặp tại trực tràng (28,6%), đại tràng góc gan (19,0%) và đại tràng chậu hông (16,7%). Dạng LST chiếm 52,4%. JNET 2A chiếm 61,9% và JNET 2B chiếm 38,1%. Giải phẫu bệnh ghi nhận u tuyến ống 50,0%, u tuyến ống nhánh 26,2%, u tuyến nhánh 4,8% và carcinoma 19,0%. JNET 2B dự đoán tổn thương tiền ung thư và ung thư sớm với độ nhạy 80,0%, độ đặc hiệu 85,2%, giá trị tiên đoán dương 75,0%, giá trị tiên đoán âm 88,5% và độ chính xác 83,3%. Thời gian thủ thuật trung bình 72,98 ± 38,15 phút. Tỷ lệ cắt trọn khối đạt 97,6%. Chảy máu trong thủ thuật ghi nhận 9,5%; không có thủng trong thủ thuật. Sau thủ thuật có 1 trường hợp thủng (2,4%), được xử trí thành công bằng phẫu thuật nội soi. Kết luận: ESD là phương pháp điều trị hiệu quả và an toàn đối với polyp đại trực tràng lớn, với tỷ lệ cắt trọn cao và biến chứng chấp nhận được. Phân loại JNET có giá trị hỗ trợ dự đoán tổn thương tiền ung thư và ung thư sớm trước can thiệp, nhưng giải phẫu bệnh sau ESD vẫn là tiêu chuẩn vàng để xác định chẩn đoán.
Từ khóa
Polyp đại trực tràng lớn, ung thư sớm đại trực tràng, ESD, JNET, nội soi phóng đại
Chi tiết bài viết

Bài báo này được cấp phép theo Creative Commons Attribution-NonCommercial-ShareAlike 4.0 International License.
Tài liệu tham khảo
2. Li X, Hu M, Wang Z, Liu M, Chen Y. Prevalence of diverse colorectal polyps and risk factors for colorectal carcinoma in situ and neoplastic polyps. J Transl Med. 2024. 22(1), 361, doi:10.1186/s12967-024-05091-5.
3. Gauci JL, Whitfield A, Medas R, Kerrison C, Mandarino FV, et al. Prevalence of Endoscopically Curable Low-Risk Cancer Among Large (≥20 mm) Nonpedunculated Polyps in the Right Colon. Clin Gastroenterol Hepatol. 2025. 23(4), 555-563, doi: 10.1016/ j.cgh .2024.07.026.
4. Shahini E, Passera R, Lo Secco G, Arezzo A. A systematic review and meta-analysis of endoscopic mucosal resection versus endoscopic submucosal dissection for colorectal sessile/non-polypoid lesions. Minim Invasive Ther Allied Technol. 2022. 31(6), 835-847, doi: 10.1080/13645706. 2021.1933459.
5. Chow CWS, Fung TLD, Chan PT, Kwok KH. Endoscopic submucosal dissection for colorectal polyps: outcome determining factors. Surg Endosc. 2023. 37(2), 1293-1302, doi: 10.1007/ s00464-022-09672-2.
6. Kobayashi S, Yamada M, Takamaru H, et al. Diagnostic yield of the Japan NBI Expert Team (JNET) classification for endoscopic diagnosis of superficial colorectal neoplasms in a large-scale clinical practice database. United European Gastroenterol J. 2019. 7(7), 914-923, doi:10.1177/2050640619845987.
7. Ahmed N, Bechara R. Endoscopic submucosal dissection and JNET classification for colorectal neoplasia: A North American academic center experience. DEN Open. 2024. 4(1), e322, doi: 10.1002/deo2.322.
8. Sumimoto K, Tanaka S, Shigita K, Kobayashi T, Hirata M, et al. Accuracy of the Japan NBI Expert Team classification in predicting submucosal invasion of colorectal tumors. Endosc Int Open. 2021. 9(3), E368-E376, doi:10.1055/a-1349-1386.
9. Lê Quang Nhân, Le Quang Nghĩa. Nghiên cứu giá trị của phân loại JNET trong tiên đoán mô bệnh học polyp đại trực tràng. Tạp chí Y học Việt Nam. 2023. 525(1B), doi: 10.51298/ vmj.v525i1B.5037.
10. Arezzo A, Passera R, Saito Y, Kobayashi N, Takamaru H, et al. Complications of colorectal endoscopic submucosal dissection: a systematic review and meta-analysis. Endoscopy. 2022. 54(5), 489-503, doi:10.1055/a-1703-3366.
11. Yamamoto K, Hayashi Y, Tomita Y, Kato M, Yoshii S, et al. Learning curve and proficiency in colorectal endoscopic submucosal dissection. Endoscopy. 2021. 53(11), 1113-1122, doi: 10.1055/a-1342-4588.
12. Hassan C, Antonelli G, Dumonceau JM, Repici A, Bretthauer M, et al. Post-polypectomy colonoscopy surveillance: European Society of Gastrointestinal Endoscopy (ESGE) Guideline Update 2024. Endoscopy. 2024. 56(6), 563-582.
13. Ferlitsch M, Moss A, Hassan C, Dumonceau JM, Repici A, et al. Colorectal polypectomy and endoscopic mucosal resection: ESGE Guideline Update 2024. Endoscopy. 2024. 56(7), 685-712.