ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, HÌNH ẢNH NÃO VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ HỖ TRỢ CỦA CEREBROLYSIN TRÊN BỆNH NHÂN NHỒI MÁU NÃO CẤP
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Đặt vấn đề: Nhồi máu não cấp là thể đột quỵ thường gặp nhất và là nguyên nhân hàng đầu gây tàn phế thần kinh lâu dài. Việc xác định các đặc điểm lâm sàng và hình ảnh học liên quan đến kết quả điều trị có ý nghĩa quan trọng trong tiên lượng và quản lý bệnh nhân. Mục tiêu nghiên cứu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, đặc điểm hình ảnh học não và phân tích các yếu tố liên quan đến kết quả điều trị ở bệnh nhân nhồi máu não cấp. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu can thiệp lâm sàng có đối chứng không ngẫu nhiên được thực hiện trên 140 bệnh nhân được chẩn đoán nhồi máu não cấp theo tiêu chuẩn của WHO và điều trị tại Bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ từ tháng 06/2024 đến tháng 03/2026. Các đặc điểm lâm sàng, hình ảnh học và kết quả điều trị được phân tích sau 30 ngày. Kết quả: Tuổi trung bình của bệnh nhân là 63,61 ± 11,5; 68,6% bệnh nhân ≥60 tuổi. Triệu chứng thường gặp gồm liệt nửa người (97,9%), nói khó (90,7%) và liệt mặt trung ương (82,9%). Phần lớn bệnh nhân có mức độ đột quỵ trung bình theo NIHSS (92,1%). Tổn thương chủ yếu thuộc vùng cấp máu của động mạch não giữa (70,7%), thường ở bán cầu đại não (57,9%). Tỷ lệ cải thiện ở nhóm Cerebrolysin là 92,9%, cao hơn rõ rệt so với nhóm chứng (54,3%), OR = 10,95 (95% CI: 3,93–30,48), p < 0,001. Tỷ lệ chuyển dạng xuất huyết và tác dụng phụ ở nhóm Cerebrolysin cao hơn ở nhóm chứng (4,3% so với 1,4%) nhưng không có ý nghĩa thống kê (p > 0,05). Kết luận: Sau 30 ngày theo dõi điều trị, cả nhóm Cerebrolysin và nhóm chứng đều ghi nhận sự cải thiện có ý nghĩa về thang điểm NIHSS và mRS.
Từ khóa
Nhồi máu não cấp, NIHSS, mRS, Cerebrolysin
Chi tiết bài viết

Bài báo này được cấp phép theo Creative Commons Attribution-NonCommercial-ShareAlike 4.0 International License.
Tài liệu tham khảo
2. Sun W, Li G, Zeng X, Lai Z, Wang M, Wang Y, Liu H. Clinical and imaging characteristics of cerebral infarction in patients with nonvalvular atrial fibrillation combined with cerebral artery stenosis. J Atheroscler Thromb. 2018. 25(8), 720-732, doi: 10.5551/jat.42596.
3. Feigin VL, Brainin M, Norrving B, Martins SO, Sacco RL, Hacke W, et al. Global, regional, and national burden of stroke and its risk factors, 1990-2019: A systematic analysis for the Global Burden of Disease Study 2019. Lancet Neurol. 2021. 20(10), 795-820, doi: 10.1016/S1474-4422(21)00252-0.
4. Mureșanu DF, Llorens V, Popa LL, Chira D, Dăbală V, Vester JC, et al. Role and impact of Cerebrolysin for ischemic stroke care. J Clin Med. 2022. 11(5), 1273, doi:10.3390/jcm11051273.
5. Mureșanu DF, Heiss WD, Hoemberg V, Bajenaru O, Popescu BO, Vester JC, et al. Cerebrolysin and Recovery After Stroke (CARS): A randomized, placebo-controlled, double-blind, multicenter trial. Stroke. 2016. 47(1), 151-159, doi:10.1161/STROKEAHA.115.009416.
6. Vosko MR, Do Y, Vatanagul JS, et al. CREGS-2: A multinational, high-quality comparative effectiveness study of Cerebrolysin in moderate acute ischemic stroke. Int J Stroke. 2025. 20(9), 1060-1070, doi:10.1177/17474930251375439.
7. Bộ Y tế. Quyết định số 3312/QĐ-BYT ngày 01 tháng 11 năm 2024 về việc ban hành tài liệu chuyên môn Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị đột quỵ não. Hà Nội. Bộ Y tế. 2024.
8. Zhang D, Dong Y, Li Y, Chen J, Wang J, Hou L. Efficacy and safety of Cerebrolysin for acute ischemic stroke: a meta-analysis of randomized controlled trials. Biomed Res Int. 2017. 4191670, doi:10.1155/2017/4191670.
9. Tran Luc, Vu TT, Nguyen M, Le T, Nguyen S, Duong C, et al. Clinical efficacy of Cerebrolysin and Cerebrolysin plus nootropics in the treatment of patients with acute ischemic stroke in Vietnam. CNS Neurol Disord Drug Targets. 2022. 21(7), 621-630, doi:10.2174/1871527320666210820091655.
10. Gharagozli K, Harandi AA, Houshmand S, et al. Efficacy and safety of Cerebrolysin treatment in early recovery after acute ischemic stroke: a randomized, placebo-controlled, double-blinded, multicenter clinical trial. J Med Life. 2017. 10(3), 153-160.
11. Chu Văn Vinh. Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và thực tế áp dụng tiêu chuẩn chất lượng về xử trí đột quỵ não ở Việt Nam trên bệnh nhân đột quỵ thiếu máu não tại Bệnh viện Việt Đức. Tạp chí Thần kinh học. 2022. 33(2).
12. Qu M, Zhao J, Zhao Y, Sun J, et al. Vascular protection and regenerative effects of intranasal DL-3-n-butylphthalide treatment after ischaemic stroke in mice. Stroke Vasc Neurol. 2021. 6, e000364, doi:10.1136/svn-2020-000364.
13. Feigin VL, Brainin M, Norrving B, Martins SO, Pandian J, Lindsay P, et al. World Stroke Organization: Global Stroke Fact Sheet 2025. Int J Stroke. 2025. 20(2), 132-144. DOI:10.1177/17474930241308142.
14. Khasanova DR, Kalinin MN. Cerebrolysin as an early add-on to reperfusion therapy: risk of hemorrhagic transformation after ischemic stroke (CEREHETIS), a prospective, randomized, multicenter pilot study. BMC Neurol. 2023. 23(1), 121, doi: 10.1186/s12883-023-03159.