ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT NỘI SOI MỞ THƯỢNG NHĨ ĐƯỜNG XUYÊN ỐNG TAI ĐIỀU TRỊ VIÊM TAI GIỮA MẠN TÍNH TÚI CO LÕM THƯỢNG NHĨ TẠI CẦN THƠ VÀ BỆNH VIỆN ĐA KHOA BẠC LIÊU NĂM 2025-2026

Nguyễn Thành Đạt1, , Nguyễn Triều Việt2, Trần Quốc Sử1
1 Bệnh viện Đa khoa Bạc Liêu
2 Trường Đại học Y Dược Cần Thơ

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Đặt vấn đề: Viêm tai giữa mạn tính túi co lõm thượng nhĩ là hậu quả của rối loạn thông khí tai giữa, có nguy cơ tiến triển gây ăn mòn xương con và hình thành cholesteatoma, do đó cần được đánh giá và can thiệp kịp thời. Mục tiêu nghiên cứu: 1. Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của viêm tai giữa mạn tính túi co lõm thượng nhĩ tại Cần Thơ và Bệnh viện Đa khoa Bạc Liêu năm 2025–2026. 2. Đánh giá kết quả ban đầu về khô tai và thính lực sau phẫu thuật nội soi mở thượng nhĩ đường xuyên ống tai tại Cần Thơ và Bệnh viện Đa khoa Bạc Liêu năm 2025-2026. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả hàng loạt ca trên 23 bệnh nhân được phẫu thuật tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ, Bệnh viện Tai Mũi Họng Cần Thơ và Bệnh viện Đa khoa Bạc Liêu năm 2025-2026. Các kết quả đánh giá gồm đặc điểm bệnh tích, phương pháp phẫu thuật, thời gian khô tai và thay đổi thính lực qua đường khí, đường xương, khoảng cách khí - xương. Kết quả: Tuổi trung bình là 43,17; nữ chiếm 56,5%. Triệu chứng thường gặp gồm nghe kém 87,0%, ù tai 73,9% và chảy tai 69,6%. Theo phân độ Vijayendra, độ III chiếm 60,9% và độ IV chiếm 39,1%. Cholesteatoma ghi nhận ở 43,5% trường hợp. Ba phương pháp can thiệp chính gồm mở thượng nhĩ, tạo hình thượng nhĩ và tiệt căn xương chũm tối thiểu. Thời gian khô tai sau mổ trung bình 6,0 ± 2,5 tuần. Trong 11 trường hợp có đo thính lực sau mổ, ngưỡng nghe trung bình đường khí cải thiện từ 39,70 ± 12,02 dB  xuống 27,75 ± 7,73 dB; khoảng cách khí - xương giảm từ 20,16 ± 10,37 dB xuống 11,05 ± 5,95 dB, p < 0,01. Kết luận: Phẫu thuật nội soi mở thượng nhĩ đường xuyên ống tai cho kết quả ban đầu khả quan về khô tai và cải thiện thính lực, đồng thời giúp đánh giá, xử lý tổn thương thượng nhĩ dưới quan sát phóng đại. 

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Phạm Ngọc Hoàng Long. Nghiên cứu về giải phẫu vùng eo nhĩ và ứng dụng trong điều trị viêm tai giữa mạn túi co lõm màng chùng. Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh. 2022.
2. Bayoumy A.B., Veugen C.C.A.F.M., van der Veen E.L., Bok J.W.M., de Ru J.A., et al. Management of tympanic membrane retractions: A systematic review. European Archives of Oto-Rhino-Laryngology. 2022. 279, 723-737, doi: 10.1007/s00405-021-06719-3.
3. Vijayendra H., Mahajan N.H., Vijayendra V., Ramdass S. Attic retraction pockets: classification system. The Laryngoscope. 2019. 00, 1-6, doi: 10.1002/lary.28368.
4. Chung Thuy, Thai K.M., Huy L.K. Transcanal endoscopic ear surgery for attic retraction pockets. ENT Updates. 2021. 11(Suppl 1), 6, doi: 10.5152/entupdates.2021.001.
5. Honnurappa V., Mahajan N., Vijayendra V.K., Vassiliu S., Redleaf M. Management of attic retraction pockets. Journal of Laryngology & Otology. 2023. 137, 1272-1276, doi: 10.1017/S002221512300083X.
6. Iannella G., Pace A., Greco A., De Virgilio A., Croce E., et al. Endoscopic ear surgery in the treatment of chronic otitis media with atelectasis. European Archives of Oto-RhinoLaryngology. 2024. 281(12), 6283-6291, doi: 10.1007/s00405-024-08845-0.
7. Immordino A., Sireci F., Lorusso F., Martines F., Dispenza F. The role of cartilageperichondrium tympanoplasty in the treatment of tympanic membrane retractions: systematic review of the literature. International Archives of Otorhinolaryngology. 2022. 26(3), e499e504, doi: 10.1055/s-0042-1742349.
8. Phạm Kế Kiên, Phạm Thanh Thế, Hồ Lê Hoài Nhân. Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi khoét chũm tiệt căn điều trị viêm xương chũm mạn tính tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ và Bệnh viện Tai Mũi Họng Cần Thơ. Tạp chí Y Dược học Cần Thơ. 2021. 41, 183-189.
9. Phạm Thanh Thế, Hồ Mạnh Phương, Hồ Lê Hoài Nhân. Đánh giá hiệu quả phẫu thuật nội soi điều trị xẹp nhĩ giai đoạn 4. Tạp chí Y học Việt Nam. 2023. 529(1), 55-58, doi: 10.51298/vmj.v529i1.6239.
10. Canali I., Rosito L.P.S., Longo V.D., da Costa S.S. Audiometric pattern in moderate and severe tympanic membrane retraction. Otology & Neurotology. 2021. 42(6), e716-e723, doi: 10.1097/MAO.0000000000003099.
11. Spinos D., Mallick S., Judd O. Management of retraction pockets: historic and novel approaches. Journal of Laryngology & Otology. 2022. 136(7), 582-587, doi: 10.1017/S0022215121004321.
12. Dispenza F., Mistretta A., Gullo F., Riggio F., Martines F. Surgical management of retraction pockets: does mastoidectomy have a role? International Archives of Otorhinolaryngology. 2021. 25(1), e12-e17, doi: 10.1055/s-0040-1709196.